Tuyên Huyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tuyên Huyên
Phồn thể 宣萱
Giản thể 宣萱
Tên khai sinh Jessica Hester Hsuan
Ngày sinh 18 tháng 8, 1970 (43 tuổi)
Nơi sinh Hồng Kông
Tên khác Jessica Hsuan
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1993 - tới nay

Tuyên Huyên, hay Jessica Hester Hsuan (chữ Hán: 宣萱; bính âm: Xuān Xuān; [IPA: syn hyn]; sinh ngày 18 tháng 8 năm 1970) là một nữ diễn viên người Hồng Kông. Cô từng tốt nghiệp trường Đại học Hoàng gia Luân Đôn (một trong số 4 trường đại học tốt nhất của Anh).[1]

Được đánh giá là một diễn viên tài năng nhất của TVB, Tuyên Huyên có khả năng diễn xuất khá tốt, từ những vai hài hước đến tâm lý tình cảm, với việc thể hiện thành công hàng trăm vai diễn lớn nhỏ, Tuyên Huyên luôn giữ vững danh hiệu "Nữ diễn viên được yêu thích nhất Hồng Kông" trong nhiều năm liền và được giới truyền thông nước này mệnh danh là "Chị cả" của TVB.[2]

Tiểu sử và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyên Huyên sinh ngày 18 tháng 8 năm 1970 tại Hồng Kông. Năm 13 tuổi, cô đã được gia đình gửi đi du học tại Anh quốc, sau khi tốt nghiệp đại học ngành hóa học, Tuyên Huyên trở về Hồng Kông, cảm thấy mình không thích hợp với chuyên ngành mình đã học, cô bắt đầu chuyển hướng sang làm nghệ thuật, khởi đầu là những vai diễn nhỏ trên sân khấu kịch. Không lâu sau, Tuyên Huyên được một hãng bánh kẹo mời đóng quảng cáo cho sản phẩm của họ, với lần đầu xuất hiện trên truyền hình, cô đã được hãng truyền hình TVB phát hiện và quyết định mời Tuyên Huyên ký hợp đồng làm việc tại hãng.[3]

Năm 1993, cô chính thức gia nhập hàng ngũ các diễn viên của TVB, trong bộ phim đầu tiên: Truy Nhật Hào Hùng, cùng tham gia bộ phim là các diễn viên nổi tiếng như: Trương Vệ Kiện, Vạn Tử Lương, Chu ÂnTrần Pháp Dung. Sau đó, cô tiếp tục có mặt trong một số bộ phim ăn khách của TVB như Bùng NổThiên Địa Nam Nhi.

Năm 1997, Tuyên Huyên tham gia vào bộ phim Huynh Đệ Song Hành với vai diễn Thiệu Phương Phương. Ngay khi trình chiếu, bộ phim đã tạo được ấn tượng khá mạnh với khán giả. Cô trở thành một trong những diễn viên truyền hình được yêu thích nhất tại Hồng Kông, tên tuổi của cô sáng chói một cách nhanh chóng và trở thành một trong những diễn viên hàng đầu của TVB. Sau thành công ngoài mong đợi của Huynh Đệ Song Hành, TVB tiếp tục thực hiện một vở kịch cùng tên với vai chính vẫn do Tuyên Huyên đảm nhận.[4]

Tiếp tục tham gia nhiều bộ phim sau đó như Bí Mật Của Trái Tim, Chú Chó Thông Minh, Hồ Sơ Trinh Sát IV, Lực Lượng Hải Quan, Bức Màn Bí Mật, Cỗ Máy Thời Gian... trong đó đáng kể nhất là bộ phim Hồ Sơ Công Lý IV, Tuyên Huyên đã nhận được giải Nữ Diễn Viên Được Yêu Thích Nhất nhất tại Lễ Trao Giải TVB 1999. Năm 2003, bộ phim Đôi Đũa Lệch do cô và Quách Tấn An thủ vai chính đã rất thành công khi đạt được tỉ suất khán xem đài cao nhất từ trước đến nay của TVB.

Đời sống riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống tình cảm riêng tư của Tuyên Huyên không gẵp được may mắn như con đường sự nghiệp. Khi mới bước chân vào lĩnh vực giải trí, Tuyên Huyên đã có mối quan hệ tình ái với nam diễn viên Trương Vệ Kiện, tình cảm của họ nảy sinh sau khi đóng chung bộ phim cổ trang Long huynh thử đệ, mối quan hệ này chỉ tồn tại được trong 2 năm thì hai người tuyên bố chia tay.[cần dẫn nguồn] Sau Trương Vệ Kiện, Tuyên Huyên còn có 3 người bạn trai nữa là thương gia Vinh Văn Hàn và nha sĩ Trần Kiến Vỹ.Cuối năm 2009,Tuyên Huyên với bác sĩ thú y Ruan Bester.Nhưng đến 7/2011 thì chia tay.Tuyên Huyên trở lại với cuộc sống độc thân [2]

Tuyên Huyên thường được giới truyền thông cho rằng có tình cảm với hai nam diễn viên thường đóng chung với cô trong nhiều bộ phim là La Gia LươngCổ Thiên Lạc[5], nhưng Tuyên Huyên đã lên tiếng phủ nhận thông tin này và cho rằng họ chỉ là bạn bè.[6][7]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1995: Giải Thưởng Tạp Chí Next: Top 10 Nghệ Sĩ - Hạng 8
  • 1999: Lễ Trao Giải TVB: Nữ Diễn Viên Được Yêu Thích Nhất (Hồ Sơ Trinh Sát IV)
  • 2000: Lễ Trao Giải TVB: Nhân Vật Truyền Hình Được Yêu Thích (Lực Lượng Hải Quan)
  • 2000: Giải Thưởng Tạp Chí Next: Top 10 Nghệ Sĩ - Hạng 2
  • 2001: Lễ Trao Giải TVB: Nhân Vật Truyền Hình Được Yêu Thích (Cỗ Máy Thời Gian)
  • 2002: Lễ Trao Giải TVB: Nhân Vật Truyền Hình Được Yêu Thích (Bước Ngoặt Cuộc Đời)
  • 2002: Giải Thưởng Tạp Chí Next: Top 10 Nghệ Sĩ- Hạng 2
  • 2003: Lễ Trao Giải TVB: Cặp Đôi Được Yêu Thích Nhất (Tuyên Huyên & Quách Tấn An - Đôi Đũa Lệch)
  • 2003: Lễ Trao Giải TVB: Nhân Vật Truyền Hình Được Yêu Thích (Đôi Đũa Lệch)
  • 2003: Giải Thưởng Tạp Chí Next: Top 10 Nghệ Sĩ - Hạng 1
  • 2004: Lễ Trao Giải TVB: Nhân Vật Truyền Hình Được Yêu Thích (Lương Duyên Tiền Định)
  • 2005: Giải Thưởng Tạp Chí Next: Top 10 Nghệ Sĩ - Hạng 3
  • 2006: Giải Thưởng Tạp Chí Next: Top 10 Nghệ Sĩ - Hạng 2
  • 2008: Giải Thưởng Tạp Chí Next: Top 10 Nghệ Sĩ - Hạng 2
  • 2008: Giải Thưởng Astro Wah Lai Toi: Nhân Vật Truyền Hình Được Yêu Thích (Cạm Bẫy)

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Truy Nhật Hào Hùng (1993, TVB)
  • Người Yêu Muôn Thuở (1994, TVB)
  • Lương Khoan Can Trường (1994, TVB)
  • Hạnh Phúc Đâu Tự Có (1994, TVB)
  • Xin Chào Thầy (1994, TVB)
  • Hồ Sơ Công lý IV (1995, TVB)
  • Thiên Định Kỳ Duyên (1995, TVB)
  • Thiên Địa Nam Nhi (1996, TVB)
  • Bùng Nổ (1995, TVB)
  • Hồ Sơ Công Lý V (1997, TVB)
  • Huyng Đệ Song Hành (1997, TVB)
  • Mỹ Vị Thiên vương (1997, TVB)
  • Bí Mật Của Trái Tim (1998, TVB)
  • Người Hùng Đảo Bình Châu (1998, TVB)
  • Chú Chó Thông Minh (1999, TVB)
  • Hồ Sơ Trinh Sát IV (1999, TVB)
  • Trò Chơi May Rủi (1999, TVB)
  • Bức Màn Bí Mật (1999, TVB)
  • Ước Mơ Và Hiện Thực (2000, TVB)
  • Lực Lượng Hải Quan (2000, TVB)
  • Cỗ Máy Thời Gian (2001, TVB)
  • Where Is My Love (2001, Trung Quốc đại lục)
  • Thế Giới Muôn Màu (2002, TVB)
  • Bước Ngoặt Cuộc Đời (2002, TVB)
  • Đôi Đũa Lệch (2002, TVB)
  • Đội Cứu Hỏa Anh Hùng 2 (2002, TVB - Vai khách mời)
  • Thiện Nữ U Hồn (2003, Trung Quốc đại lục)
  • Lương Duyên Tiền Định (2004, TVB)
  • Ba Họ Một Nhà (2004, TVB)
  • Bà Nhà Tôi (2005, TVB)
  • Chuyện Về Chàng Vượng (2005, TVB)
  • Thiên Hỏa (2005 - Quay phim, 2013 - Phát sóng. Trung Quốc đại lục)
  • Tin Foh (2006)
  • Cạm Bẫy (2006, TVB)
  • Parental Guidance (2007, Singapore)
  • Vòng Xoay Cuộc Đời (2007, TVB & CCTV)
  • Sinh Mệnh Hữu Minh Thiên - Healing Souls (2008, Trung Quốc đại lục)
  • Parental Guidance (2008, Singapore)
  • Bà Nhà Tôi II (2009, TVB)
  • Đội Hành Động Liêm Chính 2009 (2009, TVB)
  • Tỳ Vết Của Ngọc (2010, TVB)
  • Kỳ Án Nhà Thanh II (2010, TVB)
  • Hình Cảnh (2010, TVB)
  • Bountiful Blessings (2011, Singapore)
  • Vạn Phụng Chi Vương (2011, TVB)
  • Tiết Bình Quý và Vương Bảo Xuyến (2012, Trung Quốc đại lục)
  • Phi Hổ (2012, TVB)
  • Tân Đô Thị Nhân (2012,Trung Quốc Đại Lục)
  • Refresh 3+7 (2012, Trung Quốc đại lục)
  • Hương Thảo Dược Tình Yêu (2013, Trung Quốc đại lục)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Flirting Scholar (1993)
  • Tom, Dick and Hairy (1993)
  • Modern Love Story (1993)
  • Twilight Tubes (1993)
  • Tigers - The Legend of Canton (1993)
  • Mary's Choice (1994)
  • Burden Of Proof (1994)
  • Đô Thị Kinh Hoàng (1994)
  • She Was Married To The Mob (1994)
  • 01:00 AM (1995)
  • Ah Kam (1996)
  • Mr. Mumble (1996)
  • Up for the Rising Sun (1997)
  • Hero (1997)
  • The Hunted Hunter (1997)
  • The Masked Prosecutor (1999)
  • And I Hate You So (2000)
  • Hardcore Poisoned Eyes (2000)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]