Chung Hân Đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chung Hân Đồng
Gillian Chung
Chung Yan Tung (钟欣桐)
Twins2007 GillianChung.jpg
Gillian Chung, 2007
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Chung Trạng San,[1]
Chung Gia Lệ (đổi tên năm 2 tuổi)[2]
Nghệ danh A Kiều
Ah-kiu (阿嬌)
Sinh 21 tháng 1, 1981 (33 tuổi)[3]
Hong Kong
Nghề nghiệp Ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên
Thể loại C-Pop
Nhạc cụ Vocals, piano
Năm 2001-nay
Hãng đĩa Tập đoàn Giải trí Anh Hoàng
Website www.eegmusic.com
Chung Hân Đồng
Phồn thể: 鍾欣桐
Giản thể: 钟欣桐
Chung Trạng San
Phồn thể: 鍾狄珊
Giản thể: 钟狄珊
Chung Gia Lệ
Phồn thể: 鍾嘉勵
Giản thể: 钟嘉励

Chung Hân Đồng hay Gillian Chung (sinh ngày 21 tháng 1 năm 1981) là nữ ca sĩ, diễn viên nổi tiếng người Hồng Kông. Cô là thành viên của trong nhóm nhạc Twins cùng với Thái Trác Nghiên.[4]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chung Hân Đồng sinh ra tại Hồng Kông với tên Chung Trạng San.[5] Sau đó đổi tên vì từ tiếng Trung Quốc Trạng (狄) được cho là quá mạnh mẽ.[5]

Năm cô lên 2 tuổi, gia đình đổi tên cô thành Chung Gia Lệ.[5] Cha cô mất khi cô mới một tuổi. Từ đó, lớn lên trong gia đình mẹ đơn thân cho đến khi mẹ cô tái hôn lúc cô học trung học.[5]

Chung Hân Đồng tốt nghiệp trường Kowloon True Light Middle School và theo học một thời gian ngắn tại William Angliss Institute of TAFE ở Melbourne, Australia.[6]

Cô có tên tiếng Anh "Gillian" từ khi còn học trung học.[5] Ngày 26 tháng 8 năm 2013, Chung Hân Đồng đổi tên tiếng Trung thành Chung Hân Đồng (鍾欣潼).[7]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

18.5.2001, Twins chính thức được thành lập với 2 thành viên là Gillian Chung Hân Đồng và Charlene Thái Trác Nghiên. EP đầu tiên của nhóm đã bán sạch ngay trong ngày đầu tiên phát hành tại HongKong, đưa nhóm trở thành nhóm nhạc nữ thành công nhất lúc bấy giờ. Trong năm này, Twins hầu như quét sạch mọi giải thưởng âm nhạc tại 3 miền Trung Hoa.

Tháng 9 năm 2002, A Gill khi đó chỉ mới 21 tuổi, là một trong những nghệ sỹ trẻ nhất tổ chức concert tại Hồng Quán.

Năm 2003, bộ phim Twins Effect, (tên tiếng Việt là Thiên Cơ Biến) đã lăng xê thành công 2 cô gái trẻ trên lĩnh vực phim ảnh. Twins Effect thống trị hầu hết các phòng vé tại Hong Kong, Trung Quốc và gây nên cơn sốt tại Mỹ. Sau đó bộ phim đã được tiếp tục thực hiện phần 2.

Năm 2004, A Gill tham gia bộ phim "Sự trả thù của nàng công chúa" cùng với Ngô Ngạn Tổ và Đào Hồng. Cô nhận được đề cử Kim Tử Kinh đầu tiên cho vai nữ chính trong phim này. Đồng thời Gill cũng đảm nhiệm vai trò Đại sứ của LHP Kim Tượng lần thứ 25.

Năm 2005, Twins phát hành album tiếng Phổ Thông đầu tiên "Thần tình yêu thực tập". Album bán được 850.000 bản trên toàn Thế giới và Twins đoạt giải MTV Châu Á trong năm này. Đây cũng là album đứng đầu bảng tiêu thụ của năm.

Năm 2006 được đánh giá là năm đại thành công của Hân Đồng. Album tiếng Phổ thông thứ 2 "80 đồng vòng quanh thế giới" tiêu thụ được 1 triệu bản, trở thành album bán chạy nhất trong năm. Twins được dựng tượng sáp tại Viện bảo tàng Hồng Kong. Cùng thời gian này, Ah Gill phát triển sự nghiệp diễn xuất ở Trung Quốc với vai diễn Trình Linh Tố trong bộ phim làm lại từ tiểu thuyết Kim Dung Tân Tuyết sơn phi hồ. Trình Linh Tố được đánh giá là điểm sáng hiếm hoi của bộ phim dù không tuân theo đúng nguyên tác, qua đó khai thác một hướng đi mới ở Đại lục.

Cũng trong năm này, Bộ phim 49 ngày đóng cặp với Phùng Đức Luân trở thành một trong những bộ phim có doanh thu phòng vé cao nhất ở Hong Kong. Bộ phim cũng giành được giải thưởng trong Liên hoan phim Kinh dị tại Nhật.

Năm 2007, Gillian tiếp tục thúc đẩy sự nghiệp truyền hình ở Đại Lục khi tham gia một loạt các phim Kế hoạch A hợp tác với Trương Vệ Kiện, Hoán Hoa tẩy kiếm lục với sư huynh Tạ Đình Phong. Bên cạnh đó, sự nghiệp điện ảnh của cô ở Hồng Kong vẫn tỏa sáng với 2 bộ phim điện ảnh Twins MissionNaraka 19 đều đoạt doanh thu top 1 ở thời điểm công chiếu. Cùng năm, Twins trở thành nhóm nhạc đầu tiên đoat giải "Nữ ca sĩ nổi tiếng nhất Châu Á -Thái Bình Dương".[8]

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ghi
2010 Everyone Bounce EP tiếng Quảng Đông
Move On... EP tiếng Quảng Đông
2013 Vernicia Flower Album tiếng Phổ thông
2014 Wholly Love <完整愛> Album tiếng Phổ thông

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian công chiếu Tên phim Vai diễn Bạn diễn Giải thưởng/Ghi chú
2001 The Monkey King: Quest for the Sutra Tử Vy Tiên tử Trương Vệ Kiện, Thái Trác Nghiên, Tạ Đình Phong, Dương Cung Như
2003 All About Boy'z Tina Quan Trí Bân, Trương Chí Hằng, Tưởng Nhã Văn
Bao la vùng trời Guest star
2004 Kung Fu Soccer Guest star Trương Vệ Kiện, Dung Tổ Nhi, Huỳnh Thu Sanh, Lý Thể Hoa
Sunshine Heartbeat Guest star
2005 Con cưng thời hiện đại Guest star
2006 Tân tuyết sơn phi hồ Trình Linh Tố Nhiếp Viễn, An Dĩ Hiên, Chu Ân
2007 The Spirit of the Sword Châu Nhi Tạ Đình Phong, Kiều Chấn Vũ
Kế Hoạch A Cao Mạn Ni Đàm Diệu Văn, Trương Vệ Kiện, Ngô Khánh Triết
2010 Linh Châu Đinh Dao / Tiên Nhạc Đàm Diệu Văn, Bồ Ba Giáp, Tae, Tôn Hưng, Tưởng Nghị
Nữ diễn viên được yêu thích nhất khu vực HK -ĐL LHP Youku 2011
Nữ diễn viên kiệt xuất LHP Youku 2011
Nữ diễn viên xuất sắc nhất thể loại thần thoại Hoa Đỉnh 2011
Nữ diễn viên HK ĐL được yêu thích nhất Hoa Đỉnh
2011 Đại Đường nữ tuần án Tạ Dao Hoàn Trần Hạo Dân, Thang Di
Giải đặc biệt thể loại phim trinh thám LHP Moscow 2011
Võ Tắc Thiên bí sử Thượng Quan Uyển Nhi Lưu Hiểu Khánh, Tư Cầm Cao Oa
Nữ diễn viên xuất sắc nhất Hoa Đỉnh 2012
Đề cử 'Ngôi sao được yêu thích nhất Trung Quốc'
Nguyên soái vui vẻ Thiên Miêu Nữ Cổ Cự Cơ, Thái Trác Nghiên
Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhất LetTV lần 2
2012 Tài Thần Hữu Đạo Bát công chúa / Đinh Như Ý Trần Kiện Phong, Hà Trác Ngôn, Phàn Thiếu Hoàn
2013 Cổ kiếm kỳ đàm Tốn Phương công chúa Dương Mịch, Kiều Chấn Vũ, Mã Thiên Vũ
Vô cùng cấp bách Trần Mặc Trần Sở Hà

[9] [10]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian công chiếu Tên phim Vai diễn Bạn diễn Giải thưởng/Ghi chú
2002 U Man Candy Huỳnh Thu Sanh, Lý Xán Sâm
Summer Breeze of Love Kammy Chung Lệ San Thái Trác Nghiên, Vương Kiệt
If U Care.. Gillian Trần Dịch Tấn, Lý Thể Hoa
Just One Look Diệc Tuyệt sư thái / Ghost girl Dư Văn Lạc, Thái Trác Nghiên
2003 Happy Go Lucky Bạch Tuyết Tiên Trịnh Tắc Sỹ, Lê Diệu Tường
Colour of the Truth Katie Wong Huỳnh Thu Sanh, Huỳnh Hạo Nhiên, Trần Tiểu Xuân
The Twins Effect Gypsy Trịnh Y Kiện, Thái Trác Nghiên, Trần Quán Hy
The Spy Dad Cream Lương Gia Huy, Trần Quán Hy
The Death Curse Linda Ting Thái Trác Nghiên, Quan Trí Bân, Trương Chí Hằng
2004 Fantasia Chopstick Sister Cổ Thiên Lạc, Thái Trác Nghiên
Protege de la Rose Noire Lão Kiều / Gillian Trịnh Y Kiện, Thái Trác Nghiên
Love on the Rocks Mandy Cổ Thiên Lạc, Thái Trác Nghiên
Moving Targets Dĩnh Chi Tạ Đình Phong, Trần Quán Hy
The Twins Effect II Lam Linh Phòng Tổ Danh, Thái Trác Nghiên, Trần Bá Lâm
Beyond Our Ken Trần Huệ Trinh Ngô Ngạn Tổ, Đào Hồng
Đề cử Nữ diễn viên xuất sắc nhất LHP Kim Tử Kinh
6 AM Gillian Chung Quan Trí Bân, Trương Chí Hằng
2005 House of Fury Phương Phương/Natalie Yue Phùng Đức Luân, Ngô Ngạn Tổ, Huỳnh Thu Sanh
Bug Me Not! Auntie/Master Trần Bá Lâm, Lương Lạc Thi, Boy'z
2006 49 Days Lam Tiểu Thiên Phùng Đức Luân, Trương Chí Hằng, Trương Tây
2007 Eastern Legend Cao Mạn Ni Trương Vệ Kiện, Đàm Diệu Văn
Twins Mission (aka Let's Steal Together) Bảo Châu Ngô Kinh, Hồng Kim Bảo, Thái Trác Nghiên
Naraka 19 Xuân Vũ Đàm Diệu Văn, Vịnh Nhi, Từ Chính Hi
Trivial Matters Trịnh Thi Tuệ Đặng Lệ Hân, Mạch Tuấn Long
Rough Addiction
2010 Việt quang bảo hạp Tôn Thượng Hương Trịnh Trung Cơ, Lương Vịnh Kỳ, Phương Lực Thân
Ex Châu Di Trần Vỹ Đình, Thi Nhã
The Fantastic Water Babes La Kiều Phương Lực Thân, Huỳnh Thánh Y, Điền Lượng
Nữ diễn viên hài xuất sắc nhất Hoa Đỉnh 2011
Super Player Guest star Tôn Hưng, Tiêu Ân Tuấn, Mạc Thiếu Thông
2011 Nightmare Angel Angela Diệp Vĩ Anh Huỳnh Duy Đức, Ngô Kiện Phi
2012 Love isn't NG Tô Ni Na Lý Tiểu Nhiễm, Shin, Dư Thiếu Quần
2013 Bạch Hồ Tiểu Thúy Trương Trí Lâm, Huệ Ánh Hồng
Vương Bài! Tô Tiệp Lâm Chí Linh, Lương Gia Huy, Lý Minh Thuận
Người quản lý siêu cấp! (Guest star) Thái Trác Nghiên, Đỗ Vấn Trạch
Diệp Vấn: Trận Chiến cuối cùng Trần Tứ Muội Huỳnh Thu Sanh
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất LHP Macao 2013
2014 Túc cầu Bình An công chúa Thái Trác Nghiên, Hà Cảnh, Đặng Lệ Hân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FACE Vol. 043
  2. ^ Sina HK. "Sina HK Retrieved 19 March 2008.
  3. ^ EEGmusic. "EEGmusic." Other information. Retrieved on 9 March 2008.
  4. ^ Gillian Chung trên Internet Movie Database IMDB. Biography for Gillian Chung
  5. ^ a ă â b c Be My Guest (7 March 2009 episode)
  6. ^ Mingpao.com. Gillian Chung @ Mingpao.com Retrieved on 10 March 2009.
  7. ^ http://www.weibo.com/1733838873/A6vzUz6es?mod=weibotime
  8. ^ [1]Tiểu sử Chung Hân Đồng
  9. ^ “Gillian Chung”. imdb.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  10. ^ “Gillian Chung”. chinesemov.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]