Chung Hân Đồng
| Chung Hân Đồng | |
|---|---|
Chung Hân Đồng (áo đen) năm 2007 |
|
| Phồn thể | 鍾欣桐 |
| Giản thể | 钟欣桐 |
| Bính âm | zhōng xīntóng |
| Việt bính | chung yan tung |
| Tên khai sinh | 鍾嘉勵 (Chung Gia Lệ) |
| Nguyên quán | |
| Ngày sinh | 21 tháng 1, 1981 [1] |
| Nơi sinh | Hồng Kông |
| Tên khác | A Kiều (阿嬌) Gillian Chung Ah Gill |
| Nghề nghiệp | ca sĩ, diễn viên |
| Loại hình | Nhạc pop Quảng Đông |
| Hãng đĩa | Công ty giải trí Anh Hoàng |
| Năm hoạt động | 2001 – nay |
| Hoạt động liên quan | Twins |
| Trang web chính thức | www.eegmusic.com [1] [2] [3] |
Chung Hân Đồng (鍾欣桐) là một ca sĩ của nhóm Twins cùng với Thái Trác Nghiên thuộc Công ty Âm nhạc Anh Hoàng, Hồng Kông. Cô còn là một diễn viên. Hân Đồng có tên thật là Chung Gia Lệ, sinh ngày 21 tháng 1 năm 1981, cao 1,60 m và cân nặng 44 kg. [4]
Mục lục |
Tóm tắt [sửa]
- Nghệ danh: Gillian Chung Yan Tung - Chung Hân Đồng
- Tên khai sinh: Chung Gia Lệ
- Tên thân mật: Ah Gill / Gill Gill
- Ngày sinh: 21 - 01 - 1981
- (âm lịch): 16/12
- Chòm sao: Aquarius - Thủy Bình
- Nơi sinh: Hồng Kông
- Chiều cao: 1,60 m (5 ft 3 in)
- Gia đình: Mẹ và em gái
- Sở thích: Ca hát, mua sắm & xem phim.
- Ngôn ngữ: Tiếng Quảng Đông, Anh ngữ & Tiếng Quan Thoại
- Môn thể thao thích nhất: Cầu lông
- Thể loại nhạc thích nhất: Pop
- Vật nuôi thích nhất: Cún con
- Mùa thích nhất: Mùa Thu
- Món ăn khoái khẩu: Bánh Biscuit
- Màu thích nhất: Màu đen
- Ca sĩ thích nhất: Aaron Kwok - Quách Phú Thành
- Nam diễn viên thích nhất: Pau Fong
- Phim thích nhất: Dances with Dragon
- Quốc gia ưa thích: Mĩ & Nhật Bản
- Tạp chí thích nhất: Tạp chí Thời trang
- Nhân vật hoạt hình thích nhất: Mickey Mouse - Chuột Mickey
Tiểu sử [sửa]
Chung Hân Đồng sinh ngày 21/1/1981 tại Hong Kong với tên ban đầu là Chung Địch San (鍾狄珊), lớn lên một chút (khoảng 2 tuổi) gia đình đổi sang tên mềm mại hơn là Chung Gia Lệ (鍾嘉勵) Tên này được sử dụng trong CMND và đến giờ vẫn được xem là tên thật của cô[2]. Được hai tuổi, cha cô qua đời, cô ở cùng với mẹ. Mẹ cô tái hôn khi cô học trung học ở Cửu Long.
Năm 2000, sau khi từ Úc về nghỉ hè, cô được một công ty người mẫu chú ý và giới thiệu cho EEG, công ty quản lý của những ngôi sao lớn như Tạ Đình Phong, Trịnh Y Kiện. Nhưng mãi đến đầu năm 2001 cô mới chấp nhận ký hợp đồng. Cái tên Chung Gia Lệ cũng được thay đổi thành Chung Hân Đồng. Nhưng cô cho biết, mình thích được gọi là Gillian hoặc Ah Gill hơn.
Sự nghiệp [sửa]
18.5.2001, Twins chính thức được thành lập với 2 thành viên là Gillian Chung Hân Đồng và Charlene Thái Trác Nghiên. Album đầu tiên của nhóm đã gây nên tình trạng sốt ngay ngày đầu tiên phát hành tại HongKong, đưa nhóm trở thành nhóm nhạc nữ thành công nhất lúc bấy giờ.
Năm 2004, Gillian tham gia bộ phim "Beyond our Ken" cùng với Ngô Ngạn Tổ và Đào Hồng. Cô nhận được đề cử Kim Tượng đầu tiên cho vai nữ chính trong phim này, nhưng không đoạt giải
Năm 2005, Twins phát hành album tiếng Phổ Thông đầu tiên "Thần tình yêu thực tập". Album bán được 850.000 bản và Twins đoạt giải MTV Châu Á trong cùng năm.
Năm 2006 được đánh giá là năm đại thành công của Gillian. Album tiếng Phổ thông thứ 2 "80 đồng vòng quanh thế giới" tiêu thụ được 1 triệu bản, trở thành album bán chạy nhất trong năm. Cùng thời gian này, Gillian phát triển sự nghiệp diễn xuất ở Trung Quốc với vai diễn Trình Linh Tố trong bộ phim làm lại từ tiểu thuyết Kim Dung "Tân Tuyết sơn phi hồ". Trình Linh Tố được đánh giá là điểm sáng hiếm hoi của bộ phim dù không tuân theo đúng nguyên tác, qua đó khai thác một hướng đi mới ở Đại lục.
Cũng trong năm này, Bộ phim 49 ngày đóng cặp với Phùng Đức Luân đạt doanh thu 10 triệu HKD, trở thành bộ phim có doanh thu phòng vé cao nhất năm ở Hong Kong.
Năm 2007, Gillian tiếp tục đà thăng tiến khi tham gia một loạt các phim Kế hoạch A hợp tác với Trương Vệ Kiện, Hoán Hoa tẩy kiếm lục với sư huynh Tạ Đình Phong, 2 bộ phim điện ảnh Twins Mission và Naraka 19 đều đoạt doanh thu top 1 ở thời điểm công chiếu.
Scandal [sửa]
Chung Hân Đồng dính vào hai vụ bê bối: lần thứ nhất, cô bị một phóng viên chụp trộm khi đang thay đồ trong một buổi biểu diễn của nhóm nhạc Twins tại cao nguyên Genting, Malaysia ngày 22/8/2006. Vụ thứ hai khi loạt ảnh nóng của diễn viên Trần Quán Hy cùng các bạn gái bị tung lên mạng tháng 2/2008. Sau scandal với Edison Trần Quán Hy, Gillian buộc phải rời khỏi làng giải trí một thời gian ngắn trước khi trở lại vào giữa năm 2009
Vượt qua khủng hoảng [sửa]
Suốt năm 2008, Gillian không tham gia hoạt động nào trong khi bạn cùng nhóm Twins, Thái Trác Nghiên cũng phát hành album solo và xúc tiến sự nghiệp riêng. Rất nhiều người đã nghĩ, Gillian Chung Hân Đồng sẽ chỉ còn là bông hoa sớm nở chóng tàn trong làng giải trí. Cuối năm 2008, giới truyền thông bắt gặp Gillian trong một hoạt động ở Tứ Xuyên, giúp đỡ các làng bị động đất. Rất nhiều hoạt động của các fans kêu gọi cô trở lại. Mãi đến tháng 3 năm 2009, Gillian lần đầu tiên xuất hiện trong show truyền hình Be my guest, qua đó trả lời tường tận các vấn đề về scandal xảy ra với mình. Cũng trong tháng 3, cô trở thành người đại diện của hãng thời trang Be Touch.
Tháng 6 năm 2009, có tin đồn Gillian tham gia một bộ phim của đạo diễn Jeff Lau Việt Quan Bảo hợp, tuy nhiên nhà sản xuất đã không thừa nhận sự kiện này. Tháng 10 trong năm, cô chính thức đánh dấu sự trở lại của mình với vai diễn trong bộ phim EX, tiếp đó là xuất phẩm truyền hình Đại Lục Linh Châu, được xem là phiên bản Trung Quốc của bộ truyện Inuyasha nổi tiếng.
Tháng 4 năm 2010, Gillian phát hành EP đầu tay và cùng Charlene Thái Trác Nghiên đánh dấu sự trở lại của Twins bằng Live show Người người đàn lên ở Hồng Quán. Show diễn bán sạch vé trong vòng 2 ngày và nhà sản xuất buộc phải diễn thêm 1 đêm nữa. Thành công của show diễn cũng xóa tan tin đồn về việc Twins tan rã.
Tháng 7 năm 2010. Bộ phim bị đóng băng 2 năm của Gillian, Xuất thủy phù dung cuối cùng cũng được công chiếu. Bộ phim thu được doanh thu khá cao và giúp Gillian đoạt giải thưởng Hoa Đỉnh dành cho Nữ diễn viên hài được yêu thích nhất. Đây là giải thưởng đầu tiên trong sự nghiệp điện ảnh của cô.
Cuối năm 2010, Gillian phát hành album solo đầu tay Move On. Album đoạt danh hiệu đĩa vàng sau 1 tuần phát hành và luôn xếp top 3 trên các trang bán hàng trực tuyến.
Năm 2011, Gillian lần lượt đoạt nhiều giải thưởng về phim ảnh. Cô tham gia 1 loạt các phim như Tài Thần Hữu Đạo với Trần Kiện Phong, Đại Đường Nữ Tuần Án, Nguyên Soái vui vẻ, và bộ phim kinh phí lớn Võ Tắc Thiên bí sử. Đặc biệt, bộ phim Nguyên Soái vui vẻ là phim kỷ niệm 10 năm thành lập của Twins. Tuy chỉ xuất hiện 11 tập, nhưng cô cũng dành được giải Nữ diễn viên HK -ĐL được yêu thích nhất Liên hoan phim LeTV.
Trong năm 2011, Cô cùng Charlene Thái Trác Nghiên cũng phát hành album tiến Phổ Thông 3650 để kỷ niệm 10 năm thành lập
Các phim đã tham gia [sửa]
Truyền hình [sửa]
| Năm | Tên phim TH | Vai diễn |
|---|---|---|
| 2001 | The Monkey King: Quest for the Sutra | Tử Vy Tiên tử |
| 2003 | All About Boy'z | Tina |
| Bao la vùng trời | Guest star | |
| 2004 | Kung Fu Soccer | Guest star |
| Sunshine Heartbeat | ||
| 2005 | Con cưng thời hiện đại | Guest star |
| 2006 | Tân tuyết sơn phi hồ | Trình Linh Tố |
| 2007 | The Spirit of the Sword | Châu Nhi |
| Kế Hoạch A | Cao Mạn Ni | |
| 2010 | Linh Châu | Đinh Dao / Tiên Nhạc |
| 2011 | Đại Đường nữ tuần án | Tạ Dao Hoàn |
| Võ Tắc Thiên bí sử | Thượng Quan Uyển Nhi | |
| Nguyên soái vui vẻ | Thiên Miêu Nữ | |
| 2012 | Tài Thần Hữu Đạo | Bát công chúa / Đinh Như Ý |
Điện ảnh [sửa]
| Năm | Tên phim | Vai diễn |
|---|---|---|
| 2002 | U Man | Candy |
| Summer Breeze of Love | Kammy | |
| If U Care.. | Gillian | |
| Just One Look | ||
| 2003 | Happy Go Lucky | Bạch Tuyết Tiên |
| Colour of the Truth | ||
| The Twins Effect | Gypsy | |
| The Spy Dad | ||
| The Death Curse | Linda Ting | |
| 2004 | Fantasia | |
| Protege de la Rose Noire | Gillian | |
| Love on the Rocks | Mandy | |
| Moving Targets | ||
| The Twins Effect II | Lam Linh | |
| Beyond Our Ken | Ching | |
| 6 AM | ||
| 2005 | House of Fury | Natalie Yue |
| Bug Me Not! | Auntie/Master | |
| 2006 | 49 Days | Siu Chin |
| 2007 | Eastern Legend | |
| Twins Mission (aka Let's Steal Together) | Pearl | |
| Naraka 19 | Rain | |
| Trivial Matters | Wai | |
| Rough Addiction | ||
| 2010 | Việt quang bảo hạp | Tôn Thượng Hương |
| Ex | Châu Di | |
| The Fantastic Water Babes | La Kiều | |
| Super Player | Guest star | |
| 2011 | Nightmare Angel | Angela |
| 2012 | Love isn't NG |
Album đã phát hành [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ EEGmusic. "EEGmusic." Thông tin khác. Truy cập ngày 9 tháng 3, 2008.
- ^ Be My Guest (7 March 2009 episode)
- ^ “Gillian Chung”. imdb.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Gillian Chung”. chinesemov.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
| Năm | Tên Album | Note |
|---|---|---|
| 2001 | Twins | |
| Twins Love | ||
| 2002 | Twins EP | |
| OUR SOUVENIR ALBUM | ||
| Ama**** Album | ||
| 2003 | Happy Together (1,2 +3) | |
| 2004 | Touch of Love | |
| Evolution | ||
| Singing in the Twins Wonderland | (Volume 1, 2 + 3) | |
| Magic | ||
| Si Xi Lin Men Xi Ying Chun | ||
| Girl Power | ||
| Such A Better Day | ||
| 2005 | Trainee Cupid | Tiếng PT |
| Samba | ||
| 芝See菇Bi Family | ||
| The Missing Piece | ||
| 2006 | Around the World with 80 dollars | Tiếng PT |
| Ho hoo tan | ||
| 2007 | Our Love - Six Anniversary | |
| Twins Party | ||
| Đồng thoại nghiên ngữ | Tiếng PT | |
| 2010 | Người Người đàn lên + EP Gillian | |
| Move On | Album Solo | |
| 2011 | 3650 | Tiếng PT |
| 2011 | 2 Be Free |