Chung Hán Lương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chung Hán Lương
Zhong Han Liang
Tên khai sinh Chung Hán Lương
Sinh 30 tháng 11, 1974 (40 tuổi)
 Hồng Kông
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Thể loại C-pop
Năm 1993–nay
Hãng đĩa Music Impact (1995–1998)
Rock Records (2000–2005) Cornucopia Music (2006–nay)
Website www.hiwallace.com


Chung Hán Lương
Phồn thể: 鍾漢良
Giản thể: 钟汉良

Chung Hán Lương (sinh ngày 30 tháng 11 năm 1974) là nam diễn viên, ca sĩ người Hồng Kông gốc Trung Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chung Hán Lương sinh ra và lớn lên Hồng Kông nhưng quê gốc ở Huệ Dương, Huệ Châu, Quảng Đông, Trung Quốc trong gia đình có bố mẹ, hai chị gái và em gái

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sau nhiều năm hoạt động trong làng giải trí Đài Loan, Trung Quốc và quê nhà Hồng Kông. Anh đã có 1 vị trí vững chắc trong lòng người hâm mộ, tự mình vươn lên từ chàng bạch mã hoàng tử ‘Tiểu Thái Dương’ thành một diễn viên kiên ca sĩ thực lực, đón nhận được nhiều sự khen ngợi của các chuyên gia điện ảnh và âm nhạc đồng thời mang về nhiều giải thưởng.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các album phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • 7-1995 Album OREA
  • 12-1995 Ở Bên Em
  • 6-1996 Kì tích
  • 10-1996 Lễ vật (còn gọi là [Một ngàn loại không an tâm] – tiếng Quảng Đông)
  • 1-1997 Thân mật
  • 6-1997 Tuyển tập Remix vũ khúc
  • 12-1997 tuyển tập VCD karaoke
  • 1-1998 Em có yêu anh ta
  • 10-1998 Hello, how are you
  • 2000 Tuyển tập các bài hát hay từ 1995-2000
  • 2004 Soul man
  • 24-9-2010 Thị giác động vật

Single[sửa | sửa mã nguồn]

  • 11/2006 Fine Day
  • 3/2007 Cội nguồn của hạnh phúc
  • 8/2011 Có một ngày chúng ta sẽ già
  • 10/2011 Thiên nhai minh nguyệt đao (OST Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao)

Những bài hát do Hán Lương tự sáng tác lời[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nếu có thể quay lại
  2. Muốn bay, bay qua thế giới
  3. Vùng trời không yên vui
  4. Thật giống tôi
  5. Tôi rất muốn biết
  6. Chúng ta
  7. Ghế trống

Tham gia sáng tác nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tình yêu không ngừng nghỉ

Điện ảnh và truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1996 Giải thưởng Ca sĩ hát tiếng Phổ Thông ưu tú của Metro Broadcasting Corporation Limited
  • 1996 Giải thưởng Ấn Tượng của Radio Television Hong Kong
  • 1996 Giải thưởng Mười thần tượng lớn của Đài Phát thanh Thương Nghiệp
  • 1996 Giải thưởng Nhảy tuyệt nhất của Đài Phát thanh Thương Nghiệp
  • 1996 Giải thưởng Ngôi sao vũ đạo của Radio Television Hong Kong
  • 1996 Giải thưởng vinh hạnh của Radio Television Hong Kong
  • 1996 Giải thưởng Mười ngôi sao được yêu thích nhất Đài Loan
  • 1997 Giải thưởng Mười ngôi sao được yêu thích nhất Đài Loan
  • 1998 Giải thưởng Nam ca sĩ được yêu thích nhất Báo Đại Thành số tháng 8 Đài Loan
  • 2007 Giải thưởng Ngôi sao có phong cách gây ảnh hưởng, Giải thưởng Các ngôi sao từ thiện của Yule
  • 2007 Giải thưởng Phong cách Leica, Giải thưởng Phong cách được yêu thích
  • 2008 Giải thưởng Nam nghệ sĩ phong cách của Đài truyền hình Hà Nam
  • 2009 Giải thưởng Nam diễn viên xuất sắc trong "Vua Thượng Hải"
  • 2009 Đề cử Nam diễn viên được yêu thích nhất năm 2009 trong Lễ hội Truyền hình Thượng Hải lần thứ 15 và Lễ hội Điện ảnh Sinh viên Bắc Kinh lần thứ 16 với "Duel for love"
  • 2010 Giải thưởng Nam diễn viên được yêu thích nhất Hongkong với "Vua Thượng Hải"
  • 2010 Giải thưởng Nam diễn viên có phong cách nhất
  • 2010 Giải thưởng Nam nghệ sĩ tỏa sáng trong năm, Kỉ niệm mười năm thành lập tạp chí "Đô Thị Lệ Nhân"
  • 2010 TOP3 Các ca khúc vàng của TVB8
  • 2010 Giải thưởng Nam ca sĩ vũ đạo tốt nhất trong năm và Lễ trao giải Âm nhạc thịnh hành Bắc Kinh
  • 2012 Giải thưởng Nam diễn viên được yêu thích nhất khu vực Hồng Kông - Macao - Đài Loan tại lễ trao giải Kim Ưng
  • 2012 Giải thưởng Nam diễn viên truyền hình xuất sắc nhất và Nam diễn viên nổi tiếng nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tại lễ trao giải Letv mùa thu

Trang liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]