Người Sami
| Mari Boine • Lars Levi Læstadius • Lisa Thomasson • Helga Pedersen • Renée Zellweger • Ole Henrik Magga | ||||||||||||
| Tổng dân số | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
80,000-135,000 |
||||||||||||
| Khu vực đông người sinh sống | ||||||||||||
|
||||||||||||
| Ngôn ngữ | ||||||||||||
|
Sami languages: Norwegian, Swedish, Finnish, Russian |
||||||||||||
| Tín ngưỡng | ||||||||||||
| Sami shamanism (traditional religion). Lutheranism, Laestadianism, Eastern Orthodoxy |
Người Sami, đánh vần Sámi, hoặc Saami là người dân bản địa sống ở Sápmi, ngày nay bao gồm các phần phía Bắc Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan và bán đảo Kola của Nga, ngoài ra còn gồm khu vực biên giới giữa miền nam và trung Thụy Điển và Na Uy. Người Sami là những người sống ở cực bắc của châu Âu và là người bản địa chính thức duy nhất ở các nước Nordic..[4] Vùng đất tổ tiên của người Sami diện tích khoảng 388.350 km2 (150.000 dặm vuông) tương đương về kích thước với Thụy Điển trong các nước Bắc Âu. Ngôn ngữ truyền thống của họ là tiếng Sami. Ngôn ngữ Sami đang có nguy cơ tuyệt chủng, và được phân loại là một nhánh của ngữ hệ Uralic.
Theo truyền thống, người Sami sống bằng nghề đánh bắt cá ven biển, bẫy động vật, và chăn cừu. Phương thức sinh kế được biết đến nhiều nhất của họ là chăn tuần lộc - Trong đó có khoảng 10% có liên quan tới nghề này và khoảng 2.800 người tham gia toàn thời gian.[5] Vì lý do truyền thống, môi trường, văn hóa và chính trị, việc chăn nuôi tuần lộc được dành riêng cho người Sami về mặt pháp luật ở một số vùng ở các nước Bắc Âu.[6]
Chú thích [sửa]
- ^ Ethnologue report for Sweden - Languages of Sweden
- ^ Eduskunta - Kirjallinen kysymys 20/2009
- ^ Russian census of 2002
- ^ F. Norokorpi, Yrjö; Case study: Struve Geodetic Arc (2007). “World Heritage and the Arctic”. UNESCO.
- ^ Galdu.org
- ^ Sami reindeer-herders today: Image or reality?
Liên kết [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Người Sami. |