Người Sami

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sámi
Gia đình người Sami ở Nauy đầu thế kỷ 20
SamiWikibasedCollage.JPG
Tổng số dân
80,000-135,000
Khu vực có số dân đáng kể
 Na Uy 60,000-100,000
 Thụy Điển 14,600[1]
 Phần Lan 9,350[2]
 Nga 1,991[3]
Ngôn ngữ

Sami languages:
Northern Sami, Lule Sami, Pite Sami, Ume Sami, Southern Sami, Inari Sami, Skolt Sami, Kildin Sami, Ter Sami
Akkala Sami (extinct), Kemi Sami (extinct)

Nation State Languages:
Norwegian, Swedish, Finnish, Russian
Tôn giáo
Sami shamanism (traditional religion). Lutheranism, Laestadianism,
Eastern Orthodoxy

Người Sami, đánh vần Sámi, hoặc Saami là người dân bản địa sống ở Sápmi, ngày nay bao gồm các phần phía Bắc Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan và bán đảo Kola của Nga, ngoài ra còn gồm khu vực biên giới giữa miền nam và trung Thụy Điển và Na Uy. Người Sami là những người sống ở cực bắc của châu Âu và là người bản địa chính thức duy nhất ở các nước Nordic..[4] Vùng đất tổ tiên của người Sami diện tích khoảng 388.350 km2 (150.000 dặm vuông) tương đương về kích thước với Thụy Điển trong các nước Bắc Âu. Ngôn ngữ truyền thống của họ là tiếng Sami. Ngôn ngữ Sami đang có nguy cơ tuyệt chủng, và được phân loại là một nhánh của ngữ hệ Uralic.

Theo truyền thống, người Sami sống bằng nghề đánh bắt cá ven biển, bẫy động vật, và chăn cừu. Phương thức sinh kế được biết đến nhiều nhất của họ là chăn tuần lộc - Trong đó có khoảng 10% có liên quan tới nghề này và khoảng 2.800 người tham gia toàn thời gian.[5] Vì lý do truyền thống, môi trường, văn hóa và chính trị, việc chăn nuôi tuần lộc được dành riêng cho người Sami về mặt pháp luật ở một số vùng ở các nước Bắc Âu.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]