Nitrat amoni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ammonium nitrate
Ammonium nitrate
General
Systematic name Ammonium nitrate
Molecular formula NH4NO3
Molar mass 80.04336 g/mol
Bề ngoài rắn trắng
CAS number [6484-52-2]
Properties
Tỷ trọng and phase 1.73 g/cm³, solid
Độ hòa tan trong nước 119 g/100 ml (0 °C)
190 g/100 ml (20 °C)
286 g/100 ml (40 °C)
421 g/100 ml (60 °C)
630 g/100 ml (80 °C)
1024 g/100 ml (100 °C)
Điểm nóng chảy 169 °C
Điểm sôi khoảng. 210 °C decomp
Detonation velocity 5,270 m/s
Critical relative humidity 78% (0 °C)
65% (20 °C)
58.5% (30 °C)
52.5% (40 °C)
46.5% (50 °C)
41% (60 °C)
Hàm lượng nitơ 34.5%N
Structure
Coordination
geometry
 ?
Crystal structure trigonal
Hazards
MSDS External MSDS
EU classification not listed
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
0
0
 
RTECS number BR9050000
Supplementary data page
Structure and
properties
n, εr, etc.
Thermodynamic
data
Phase behaviour
Solid, liquid, gas
Spectral data UV, IR, NMR, MS
Related compounds
Other anions Ammonium nitrite
Ammonium perchlorate
Other cations Sodium nitrate
Potassium nitrate
Hydroxylammonium nitrate
Related compounds Nitrous oxide
Except where noted otherwise, data are given for
materials in their standard state (at 25 °C, 100 kPa)
Infobox disclaimer and references

Nitrat Amoni là một hợp chất hóa học, là nitrat của amôniăc với công thức hóa học NH4NO3, là một chất bột màu trắng tại nhiệt độ phòng và áp suất tiêu chuẩn. Chất này thường được dùng trong nông nghiệpphân bón và cũng được sử dụng làm chất ôxi hóa trong thuốc nổ, đặc biệt là các thiết bị nổ tự tạo.

Sử dụng làm chất nổ[sửa | sửa mã nguồn]

Là một chất ôxi hóa mạnh, nitrat amôni tạo thành một hỗn hợp nổ khi kết hợp với nhiên liệu như hyđrô, thường là dầu diesel (dầu) hoặc đội khi kerosene. Do nitrat amoni và dầu nhiên liệu (ANFO) thường có sẵn, hỗn hợp ANFO trong nhiều trường hợp được sử dụng trong các bom tức thì, ví dụ như IRA Lâm thờivụ đánh bom Thành phố Oklahoma.

Nitrat amoni được sử dụng trong các thuốc nổ quân sự như bom daisy cutter và là một thành phần của amatol. Các hỗn hợp sử dụng trong quân sự thường pha ~20% bột nhôm nữa để tăng sức nổ, but with some loss of brisance. Một ví dụ của trường hợp này là Ammonal, có chứa nitrat amoni, trinitrotoluenenhôm.

Các ứng dụng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Poster of Abonos Nitrato de Chile (Chile Nitrate Fertilisers), 1930.

Ứng dụng phổ biến nhất của nitrat amoni là làm phân bón. Ứng dụng này là do nó có chứa nhiều ni tơ (cần thiết cho cây trồng vì cây cần ni tơ để tạo ra các protein) và được sản xuất công nghiệp với giá không đắt. Nitrat Amoni cũng được sử dụng trong các túi lạnh nhanh (instant cold pack). Trong ứng dụng này, nitrat amoni được trộn với nước trong một phản ứng thu nhiệt, với nhiệt lượng 26,2 kilojoule mỗi mole chất phản ứng. Các sản phẩm của các phản ứng nitrat amoni được ứng dụng trong các túi khí. Chất azit natri (NaN3) là hóa chất được sử dụng trong các túi khí và nó phân hủy tạo ra natri Na và nitơ N2 (g).

Nitrat amoni được ứng dụng trong việc xử lý các quặng titanium.

Nitrat amoni được sử dụng trong việc việc điều chế chất ôxít nitơ (N2O):

NH4NO3(aq) -> N2O(g) + 2H2O(l)

Nitrat amoni có thể được sử dụng để điều chế amoniac khan, một hóa chất thường được sử dụng trong việc sản xuất methamphetamine.

Sản xuất nitrat amoni[sửa | sửa mã nguồn]

Việc sản xuất nitrat amoni công nghiệp thì đơn giản về mặt hóa học dù về công nghệ thì đầy thách thức. phản ứng trung hòa của ammoniac với axit nitric tạo ra một dung dịch nitrat amoni: HNO3(aq) + NH3(g) → NH4NO3(aq). Để sản xuất quy mô công nghiệp, phản ứng này được thực hiện bằng cách sử dụng khí amoniac khan và axit nitric đậm đặc. Phản ứng này xảy ra mãnh liệu và tỏa nhhiệt. Người không chuyên nghiệp và không có thiết bị chuẩn bị sẵn không nên thử nghiệm với khí khan và axit đặc như thế này, dù với sự pha loãng lớn bởi nước, không nên xem thí nghiệm kiểu này là dễ. Sau khi dung dịch muối được tạo ra, thường thì có nồng độ khoảng 83%, lượng nước dư được làm khô đến mức nitrat amoni có nồng độ 95 - 99,9% (nitrat amoni chảy), tùy theo mức độ.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Properties: UNIDO and International Fertilizer Development Center (1998), Fertilizer Manual, Kluwer Academic Publishers, ISBN 0-7923-5032-4.