Quân đội Hoàng gia Campuchia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lực lượng vũ trang Hoàng gia Campuchia
កងទ័ពយុទ្ធពលខេឞរភូមិន្ទ
Kangtorp Yuthipol Khemarak Phumin
Forces Armées Royales Cambodgiennes
Royal Arms of Cambodia.svg
Quốc huy Campuchia
Thành lập 1953
Các nhánh phục vụ Lục quân Hoàng gia Campuchia
Hải quân Hoàng gia Campuchia
Không quân Hoàng gia Campuchia
Lực lượng Hiến binh
Sở chỉ huy Phnom Penh
Lãnh đạo
Tổng tư lệnh Quốc vương Norodom Sihamoni
Bộ trưởng Quốc phòng Đại tướng Tea Banh
Tổng tham mưu trưởng Đại tướng Chea Saran
Nhân sự
Tuổi nhập ngũ 18-60
Sẵn cho
nghĩa vụ quân sự
4,000,000 nam, tuổi 18–50 (ước tính năm 2010 .),
3,900,000 nữ, tuổi 18–50 (ước tính năm 2010 .)
Đủ tiêu chuẩn cho
nghĩa vụ quân sự
3,000,000 nam, tuổi 18–50 (ước tính năm 2010 .),
2,900,000 nữ, tuổi 18–50 (ước tính năm 2010 .)
Đạt đến tuổi
quân sự hàng năm
150,000 nam (ước tính năm 2010 .),
150,000 nữ (ước tính năm 2010 .)
Số quân tại ngũ 125,000
Số quân dự phòng 200,000
Phí tổn
Ngân sách $500 triệu (FY01 ước tính.)
Phần trăm GDP 3% (2010 ước tính năm.)
Công nghiệp
Nhà cung cấp nước ngoài  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[1]
 Nga
 Bulgaria[2]
 Việt Nam
 Cộng hòa Séc
 Ba Lan
 Hàn Quốc
 Hoa Kỳ
 Indonesia
 Philippines
Các bài viết liên hệ
Lịch sử Lịch sử quân đội Campuchia

Quân đội Hoàng gia Campuchia (tiếng Khmer: យោធពលខេមរភូមិន្ទ, Kangtrop Yothipol Khemarak Phumin, tiếng Anh: Royal Cambodian Armed Forces - RCAF) là lực lượng quân sự quốc gia của Campuchia, gồm có Lục quân, Hải quân, Không quân và Lực lượng đặc biệt. Tổng tư lệnh là đức vua Norodom Sihamoni.

Phân chia[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đội Hoàng gia Campuchia được phân chia theo khu vực địa lý thành năm vùng quân sự và một vùng đặc biệt. Mỗi vùng bao gồm một số tiểu vùng tương ứng với ranh giới các thành phố và tỉnh thông thường[3]:

Quân số và việc giải ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng rà phá bom mìn Campuchia ở Sudan.
Lính thủy đánh bộ Campuchia bên ngoài tàu USS Tortuga trong lúc huấn luyện quân sự.

Vào năm 2002, Hoàng thân Sisowath Sirirath, sau đó là đồng bộ trưởng Bộ Quốc phòng, đã phát biểu rằng tổng số quân của Campuchia khoảng 112.000 người[4]. Với việc kết thúc chiến tranh và những tên Khmer đỏ cuối cùng đầu hàng, quân đội Campuchia đã có những thay đổi lớn khi nó chuyển từ thời chiến sang thời bình.

Từ năm 1999 đến nay, chính phủ đã cho giải ngũ một số lượng lớn quân nhân với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới. Việc giải ngũ bắt đầu vào tháng 2 năm 2000 và cuối năm đó đã có 1.500 binh lính đầu tiên được giải ngũ trong một dự án quy mô nhỏ. Vào năm 2001, giai đoạn đầu của chiến dịch giải ngũ đã được tiến hành và có 15.000 binh sĩ trở về với cuộc sống đời thường với những nghi lễ lớn được tổ chức trên khắp đất nước. Giai đoạn thứ hai dự kiến diễn ra vào năm 2003 khi có thêm 30.000 quân nhân được phục viên. Tuy nhiên, quá trình này đã phải ngừng lại bởi những lí do về tham những và những sai lầm có thể có[3].

Thành phần Số quân
Royal Arms of Cambodia.svg Lục quân 175,000
Royal Arms of Cambodia.svg Hải quân 12,400
Royal Arms of Cambodia.svg Không quân 2,500
Royal Arms of Cambodia.svg Lực lượng đặc biệt 6,500
Royal Arms of Cambodia.svg Hiến binh Hoàng gia 7,000
Total 203,400

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng Hiến binh Hoàng gia Campuchia[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng Hiến binh Hoàng gia Campuchia là một đơn vị bán quân sự với 7.000 lính có mặt ở tất cả các tỉnh. Quyền chỉ huy các đơn vị của lực lượng này thuộc về Tư lệnh Lực lượng vũ trang Hoàng gia Campuchia và được chỉ huy bởi một vị trung tướng, hiện nay là trung tướng Sao Sokha. Lực lượng Hiến binh Hoàng gia Campuchia được triển khai ở tất cả các tỉnh và thành phố để gìn giữ luật pháp. Sau khi bộ luật hình sự được thông qua, quân cảnh Campuchia đã đóng một vai trò quan trọng trong xã hội Campuchia. Nó đã giữ gìn luật pháp tại các thành phố thay cho Cảnh sát Quốc gia, lực lượng đã bị giải tán theo một sắc lệnh vào năm 2002. Hiến binh ở các tỉnh được chỉ huy bởi một đại tá, sau ngày 1 tháng 1 năm 2009 bởi một thiếu tướng, trừ thủ đô Phnôm Pênh đã được chỉ huy bởi thiếu tướng ngay từ khi nó được thành lập.[5]

Hệ thống cấp bậc quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống danh xưng quân hàm Quân đội Hoàng gia Campuchia sử dụng thống nhất trong cả hải lục không quân.

  • Pʊəl too (ពលទោ): Binh nhì
  • Pʊəl aek (ពលឯក): Binh nhất
  • Niey too (នាយទោ): Hạ sĩ
  • Niey aek (នាយឯក): Hạ sĩ nhất
  • Pʊəl baal trəy (ពលបាលត្រី): Trung sĩ
  • Pʊəl baal too (ពលបាលទោ): Trung sĩ nhất
  • Pʊəl baal aek (ពលបាលឯក): Thượng sĩ
  • Prɨn baal too (ព្រឹន្ទបាលទោ): Thượng sĩ nhất
  • Prɨn baal aek (ព្រឹន្ទបាលឯក): Chuẩn úy
  • Aknu trəy (អនុត្រី): Thiếu úy
  • Aknu too (អនុទោ): Trung úy
  • Aknu aek (អនុឯក): Đại úy
  • Vorak trəy (វរត្រី): Thiếu tá
  • Vorak too (វរទោ): Trung tá
  • Vorak aek (វរឯក): Đại tá
  • Utdɑm trəy (ឧត្តមត្រី): Chuẩn tướng
  • Utdɑm too (ឧត្តមទោ): Thiếu tướng
  • Utdɑm aek (ឧត្តមឯក): Trung tướng
  • Utdɑm seenəy (ឧត្តមសេនីយ៍): Đại tướng
  • Utdɑm nieyʊək (ឧត្តមនាយក): Thống tướng

Có thể thấy, hệ thống cấp hiệu của Quân đội Hoàng gia Campuchia chịu ảnh hưởng gần như hoàn toàn của hệ thống cấp hiệu quân hàm Pháp với một chút khác biệt nhỏ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://china-defense.blogspot.com/2011/05/mini-pla-in-making.html
  2. ^ Yemen was Bulgaria's Biggest Arms Export Partner in 2010 - UN, Novinite, 9 August 2011
  3. ^ a ă Ian Ramage, Strong Fighting: Sexual Behavior and HIV/AIDS in the Cambodian Uniformed Services, 2002
  4. ^ Cambodia Daily 3 September 2001
  5. ^ RGC Official site

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dylan Hendrickson, 'Cambodia's security-sector reforms: limits of a downsizing strategy,' Conflict, Security, and Development, Volume 1, Issue 1.
  • Gerald Segal and Mats Berdal, 'The Cambodia Dilemma,' Jane's Intelligence Review, March 1993, p. 131-2. Includes listing of formations and equipment of the various factions.
  • Robert Karniol, 'Confined to local waters,' Naval Forces Update, Jane's Defence Weekly, 20 June 1992, p. 1097. Status of Cambodian navy.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

https://www.militaria-agent.com/catalog/CAMBODIA_DIRECTORY_OF_THE_HIGH_COMMAND_BADGE_SUBORDINATED_TO_THE_MINISTRY.html


Quân độichâu Á LocationAsia.png

Afghanistan | Ai Cập | Armenia1 | Azerbaijan1 | Ả Rập Saudi | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh2 | Brunei | Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | Campuchia2 | Đài Loan (Quân đội Trung Hoa Dân Quốc)4 | Đông Timor | Gruzia1 | Hàn Quốc 3 | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kazakhstan1 | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban3 | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanmar | Nepal | Nga1 | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestin | Philippines | Qatar | Singapore | Síp1 | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Thổ Nhĩ Kỳ1 | Triều Tiên | Trung Quốc | Turkmenistan | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen