Song Ngư (chòm sao)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
Pisces |
|
|---|---|
|
Nhấp chuột để xem hình lớn |
|
| Viết tắt | Psc |
| Sở hữu cách | Piscium |
| Hình tượng | đôi cá |
| Xích kinh | 1 h |
| Xích vĩ | 15° |
| Diện tích | 889 độ vuông đứng thứ 14 |
| Số lượng sao < 3m | 0 |
| Sao sáng nhất | η Psc (3,6 m) |
| Mưa sao băng |
Piscids |
| Giáp với các chòm sao |
|
| Quan sát được giữa các vĩ độ +90° và −65° Quan sát tốt nhất trong tháng 11 |
|
Chòm sao Song Ngư, (tiếng La Tinh: Pisces, biểu tượng
) là một trong 48 chòm sao Ptolemy và cũng là một trong 88 chòm sao hiện đại, mang hình ảnh đôi cá. Chòm sao Song Ngư là một trong các chòm sao hoàng đạo. Điểm phân xuân đang nằm trong chòm sao này.
Chòm sao lớn này có diện tích 889 độ vuông, chiếm vị trí thứ 14 trong danh sách các chòm sao theo diện tích. Chòm sao Song Ngư nằm kề các chòm sao Tam Giác, Tiên Nữ, Phi Mã, Bảo Bình, Kình Ngư, Bạch Dương.
[sửa] Tên gọi
Nhiều dân tộc nhìn thấy hình ảnh con cá hay đôi cá trong chòm sao hoàng đạo này. Theo thần thoại Hy Lạp, nữ thần Afrodita và con trai Eros đang đi dạo trên bờ sông Eufrat thì bất ngờ đối mặt với khổng lồ Typhon trăm đầu. Typhon có thể hóa phép thành người, chó hay thành rồng và nó hủy hoại bất cứ cái gì nó thấy. Nữ thần cùng con trai hoảng sợ, nhảy xuống trốn dưới nước sông Eufrat, hóa thành hai con cá. Để khỏi lạc nhau, hai mẹ con nối đuôi cá của mình với nhau bằng một dải băng.
[sửa] Thiên thể
Các thiên thể đáng quan tâm
- Sao Al Risha, kí hiệu: α Psc, là hình ảnh cái gút, nằm trên dải băng nối đuôi hai con cá
- Sao đôi ζ Psc
- Sao lùn trắng van Maanen
- Thiên hà êlíp M 74
- Thiên hà NGC 254, có nhiều khả năng là thiên hà êlíp
- Cụm thiên hà Song Ngư
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |
| Danh sách 48 chòm sao Ptolemy |
|---|
| Tiên Nữ • Tức Đồng • Thiên Ưng • Thiên Đàn • Argo Navis • Bạch Dương • Ngự Phu • Mục Phu • Cự Giải • Đại Khuyển • Tiểu Khuyển • Ma Kiết • Tiên Hậu • Bán Nhân Mã • Tiên Vương • Kình Ngư • Nam Miện • Bắc Miện • Ô Nha • Cự Tước • Thiên Nga • Hải Đồn • Thiên Long • Tiểu Mã • Ba Giang • Song Tử • Vũ Tiên • Trường Xà • Sư Tử • Thiên Thố • Thiên Xứng • Sài Lang • Thiên Cầm • Xà Phu • Lạp Hộ • Phi Mã • Anh Tiên • Song Ngư • Nam Ngư • Thiên Tiễn • Nhân Mã • Thiên Hạt • Cự Xà • Kim Ngưu • Tam Giác • Đại Hùng • Tiểu Hùng • Thất Nữ |
| Danh sách các chòm sao Hoàng Đạo | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
| Danh sách 41 chòm sao hiện đại được bổ sung hay hoặc thay thế |
|---|
| ▶ Bayer 1603: Thiên Yến • Yển Diên • Hậu Phát • Kiếm Ngư • Thiên Hạc • Thủy Xà • Ấn Đệ An • Thương Dăng • Khổng Tước • Phượng Hoàng • Nam Tam Giác • Đỗ Quyên • Phi Ngư • Hồ Ly ▶ Plancius&Bartsch 1624: Lộc Báo • Kỳ Lân ▶ Royer 1679: Thiên Cáp • Nam Thập Tự ▶ Hevelius 1683: Lạp Khuyển • Hiết Hổ • Tiểu Sư • Thiên Miêu • Thuẫn Bài • Lục Phân Nghi • Hồ Ly ▶ de Lacaille 1763: Tức Đồng • Điêu Cụ • Lạp Khuyển • Thuyền Để • Viên Quy • Thiên Lô • Thời Chung • Sơn Án • Hiển Vi Kính • Củ Xích • Nam Cực • Hội Giá • Thuyền Vĩ • La Bàn • Võng Cổ • Ngọc Phu • Viễn Vọng Kính • Thuyền Phàm |
| Chú thích: Danh sách tên La Tinh tương ứng |
|---|
| Tiên Nữ (Andromeda) • Tức Đồng (Antlia) • Thiên Yến (Apus) • Bảo Bình (Aquarius) |

