Thanh Khê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Thanh Khê
Quận
Giao thong tai quan Thanh khe.jpg
Giao thông trên quận Thanh Khê
Địa lý
Tọa độ: 16°03′28″B 108°11′0″Đ / 16,05778°B 108,18333°Đ / 16.05778; 108.18333Tọa độ: 16°03′28″B 108°11′0″Đ / 16,05778°B 108,18333°Đ / 16.05778; 108.18333
Diện tích 9,363 km²
Dân số  
 Tổng cộng 159.272 người
 Mật độ 36.000 người/km²
Hành chính
Quốc gia  Việt Nam
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Thành phố Đà Nẵng
Thành lập 1997
Phân chia hành chính Quận Thanh Khê gồm có 10 phường
Mã hành chính 491[1]
Website Quận Thanh Khê

Thanh Khê là một quận nằm ở vị trí gần trung tâm của thành phố Đà Nẵng, được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1997. Là quận có diện tích nhỏ nhất tại Đà Nẵng, Tuy nhiên đây được xem là đầu mối giao thông liên vùng và quốc tế của thành phố Đà Nẵng. Đây là địa phương có nhiều lợi thế trong phát triển thương mại, dịch vụ, giao thông vận tải và kinh tế biển [2], với chiều dài bờ biển khoảng 4,287 km trải dài trên 4 phường giáp vịnh Đà Nẵng ở phía Bắc là Thanh Khê Tây, Thanh Khê Đông, Xuân Hà, Tam Thuận, có điều kiện thuận lợi trong việc nuôi trồng, khai thác và chế biển hải sản[3].

Ranh giới[sửa | sửa mã nguồn]

Là quận nội thành nằm về phía Tây thành phố Đà Nẵng:

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Thanh Khê bao gồm 10 phường: An Khê, Hòa Khê, Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Xuân Hà, Tam Thuận, Tân Chính, Chính Gián, Thạc Gián, Vĩnh Trung.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ thời nhà Đường đến Nhà Ngô, Đinh, Tiền Lê, quận Thanh Khê thuộc đất của nước Chiêm. Thời nhà Lý, nhà Trần, Nhà Hồ, được gọi là xứ Thanh Khê thuộc Nam Ô châu cũng có sự gằng co qua lại giữa Chiêm và Việt trong thời gian này. Thời nhà Hậu Lê, địa phương có tên xứ Thanh Khê thuộc thừa tuyên Quảng Nam đạo. Thời nhà Nguyễn, được gọi là xứ Thanh Khê thuộc Tourane.

Từ năm 1954 đến 6 tháng 1 năm 1973, được gọi là Quận nhì trực thuộc khu Đà Nẵng. Từ năm 1973 đến ngày 29 tháng 3 năm 1975 là Quận nhì trực thuộc thành phố Đà Nẵng. Từ năm 1975 đến ngày Quận nhì được thay tên, quận Thanh Khê trực thuộc thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng. Từ 1997 đến nay Quận nhì được đổi tên là quận Thanh Khê, Thành phố Đà nẵng trực thuộc Trung ương.

Theo Nghị định số 07/1997/NĐ-CP của Chính phủ[4], quận Thanh Khê được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các phường An Khê, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Tam Thuận, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính, Vĩnh Trung thuộc khu vực II thành phố Đà Nẵng trực thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng cũ. Quận Thanh Khê có 928 ha diện tích tự nhiên và 146.241 nhân khẩu, gồm 8 phường.

Năm 2005, 19,20 ha diện tích tự nhiên và 2.815 nhân khẩu của phường An Khê được chuyển về về phường Thanh Lộc Đán; 32 ha diện tích tự nhiên và 5.742 nhân khẩu của phường Thanh Lộc Đán được chuyển về phường An Khê và thành lập phường Hoà Khê thuộc quận Thanh Khê trên cơ sở 161,80 ha diện tích tự nhiên và 14.454 nhân khẩu của phường An Khê. Đồng thời, phường Thanh Lộc Đán được giải thể thành hai phường Thanh Khê Đông và Thanh Khê Tây.[5]

Kinh tế & Xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Thanh Khê nằm ở vị trí tiếp nối các đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Đà Nẵng, nối liền 2 đầu Bắc và Nam, đi các tỉnh miền Trung, Tây nguyên và quốc tế bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không[3].

Nhà ga Đà Nẵng được thành lập năm 1905 khi đường sắt Đà Nẵng - Đông Hà thông suốt, tiếp sau đó là Đà Nẵng - Sài Gòn làm xong ngày 02 tháng 9 năm 1936. Sân bay Đà Nẵng làm xong năm 1928 và trải qua nhiều lần nâng cấp, mở rộng để trở thành sân bay quốc tế, một trong 2 sân bay lớn nhất miền Nam và lớn thứ 3 trong cả nước[3].

Ngay từ những năm trước đây, khi Đà Nẵng từng bước phát triển, một số phường của quận Thanh Khê như Vĩnh Trung, Thạc Gián, Tân Chính, Chính Gián cùng các phường thuộc quận Hải Châu đã tạo thành khu trung tâm của thành phố. Ngày nay, khi Đà Nẵng phát triển và mở rộng về hướng Tây thì vị trí trung tâm càng thể hiện rõ hơn.

Quận Thanh Khê có quá trình hình thành lâu đời. Từ năm 1945 đến nay do yêu cầu phát triển đô thị và phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Phápđế quốc Mỹ nên trải qua nhiều lần tách, nhập để phù hợp với từng giai đoạn cánh mạng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ Các quận, huyện của thành phố Đà Nẵng
  3. ^ a ă â Lịch sử Đảng bộ quận Thanh Khê 1930-1975, Trang chủ Quận Thanh Khê.
  4. ^ Nghị định số 07/1997/NĐ-CP của Chính Phủ
  5. ^ Nghị định số 102/2005/NĐ-CP ngày 05/08/2005 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hoà Vang; thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.