Ulan-Ude
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Ulan-Ude (tiếng Việt) Улан-Удэ (tiếng Nga) Ulan-Ude (tiếng Anh) Улаан-Үдэ (Buryat) |
|
|---|---|
| — Kiểu điểm dân cư — | |
Đại giáo đường Ulan-Ude Troitsk |
|
| Tọa độ: 51°50′B 107°36′Đ / 51,833°B 107,6°ĐTọa độ: 51°50′B 107°36′Đ / 51,833°B 107,6°Đ | |
Cờ |
|
| Holiday | June 12 |
| Hành chính | |
| Quốc gia | Nga |
| Trực thuộc | Cộng hòa Buryatia |
| Thủ phủ của | Buryat Republic |
| Địa vị đô thị | |
| Vùng đô thị | Ulan-Ude Urban Okrug |
| Mayor | Gennady Aydayev |
| Representative body | Hội đồng đại biểu |
| Đặc điểm địa phương | |
| Diện tích | 377 km² (145,6 mi²) |
| 'Dân số (Điều tra 2002) | 359.391 người[1] |
| - Hạng | thứ 47 |
| - Mật độ | 953người/km² (2.500người/sq mi)[2] |
| Dân số (2007) | 373.000 người |
| Múi giờ ở Nga | |
| ' | 1666 |
| Các tên gọi cũ | Udinsk (until 1783), Verkhneudinsk (until 1934) |
| Mã bưu chính | 670000 |
| Đầu số điện thoại | +7 301 |
| Trang mạng chính thức | http://www.administration.u-ude.ru/ |
Ulan-Ude (tiếng Nga: Улан-Удэ; tiếng Buryat: Улаан-Үдэ Ulaan-Ude) là thủ phủ của Cộng hòa Buryat, Nga, thành phố này năm cách khoảng 100 km về phía đông nam hồ Baikal trên sông Uda tại hợp lưu với sông Selenga. Theo điều tra dân số năm 2002, dân số Ulan-Ude là 359.391, còn dân số năm 2010 là 402.000 người, đây là thành phố lớn thứ ba ở miền đông Siberia. Ulan-Ude có khoảng cách 5.640 km (3.500 dặm) về phía đông của Moskva và 100 km (62 dặm) về phía đông nam của hồ Baikal. Thành phố nằm ở độ cao 600 mét trên mực nước biển ở chân các dãy núi Khamar-Daban và Khrebet Ulan-Burgasy, bên cạnh nơi hợp lưu của sông Selenga và nhánh của nó Uda phân chia thành phố thành hai phần. Thành phố có sân bay Ulan-Ude.
]
Image gallery [sửa]
Ghi chú [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Ulan-Ude. |
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.
- ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).