Zhukovsky (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zhukovsky (thành phố) (tiếng Việt)
Жуковский (tiếng Nga)
Zhukovsky (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Zhukovsky ở Moscow Oblast
Zhukovsky
Tọa độ: 55°35′50″B 38°07′13″Đ / 55,59722°B 38,12028°Đ / 55.59722; 38.12028Tọa độ: 55°35′50″B 38°07′13″Đ / 55,59722°B 38,12028°Đ / 55.59722; 38.12028
Coat of Arms of Zhukovsky (Moscow oblast).svg
Flag of Zhukovsky (Moscow oblast).png
Cờ
City Ngày Third Sunday of August
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Moscow Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Zhukovsky Urban Okrug
Head Alexander Bobovnikov
Representative body Council of Deputies
Đặc điểm địa phương
Diện tích 31,86 km² (12,3 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1935
Các tên gọi cũ Stakhanovo (until April 23, 1947)
Mã bưu chính 140180
Đầu số điện thoại +7 49648
Trang mạng chính thức http://www.zhukovskiy.ru/

Zhukovsky (tiếng Nga: Жуковский) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố có dân số 101.000 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 161 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 102.729 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 101.328 (diều tra dân số năm 2002);[2] 100.609 (điều tra dân số năm 1989).[3] Khu định cư thành thị Stakhanovo được lập năm 1935 từ khu định cư dacha Otdykh. Nó được đặt tên theo Alexey Stakhanov - một người thợ khai mở Xô Viết nổi tiếng. Ngày 23/4/1947, khu định cư được ban tư cách thị xã và đã được đổi tên thành Zhukovsky, theo nhà thủy động họckhí động học Nikolai Zhukovsky.

Zhukovsky có Viện nghiên cứu Bay Gromov và Viện khí thủy động học Trung ương Zhukovsky.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.