Đường đơn vị (thủy văn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong thủy văn học, đường đơn vịbiểu đồ quá trình lưu lượng thu được khi một inch mưa vượt thấm, có cường độ mưa không đổi, rải đều trên bề mặt của lưu vực trong một thời đoạn cho trước.

Chú ý:

  • Lượng mưa được tính là mưa vượt thấm (đã khấu trừ lượng thấm), không phải lượng mưa trực tiếp đo được.
  • Lưu vực có diện tích không lớn để đảm bảo mưa đều theo không gian.
  • Nếu dùng hệ SI, lượng mưa vượt thấm được quy ước là 10 mm.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Đường đơn vị là khái niệm được Sherman đưa ra năm 1932.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tính tỉ lệ: Với lượng mưa gấp k lần lượng mưa quy ước thì quá trình dòng chảy sẽ có tung độ gấp k lần đường đơn vị.
  • Tính xếp chồng: Nếu thời đoạn mưa gấp k lần thời đoạn định trước thì quá trình dòng chảy sẽ được xây dựng bằng cách chồng xếp tung độ của k đường đơn vị cạnh nhau và có đáy tịnh tiến một đoạn bằng một thời đoạn quy ước.

Đường đơn vị về bản chất là một hàm phản ứng xung.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Lý thuyết về đường đơn vị [1]

Cách tính đường thủy văn đơn vị [2]