Lưu vực

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lưu vực
Ảnh hoạt hình lưu vực sông Latorița, Romania Modelare 3D pentru Bazinul Hidrografic al Paraului Latorita.gif

Lưu vực là phần diện tích bề mặt đất trong tự nhiên mà mọi lượng nước mưa khi rơi xuống sẽ tập trung lại và thoát qua một cửa ra duy nhất. Trên thực tế, lưu vực thường được đề cập đến là lưu vực sông, và toàn bộ lượng nước trên sông sẽ thoát ra cửa sông.

Các lưu vực khác nhau được phân tách bởi đường phân thủy (đường chia nước), thường là các dãy núi.

Một số lưu vực sông lớn trên thế giới (số liệu thống kê này không kể đầy đủ các lưu vực lớn):

Lưu vực các sông lớn chạy qua lãnh thổ Việt Nam:

Lưu vực các sông lớn chạy qua nước Đức:

Trong lĩnh vực tính toán thủy văn thường đề cập đến lưu vực sông đến một trạm đo nhất định để chỉ phần diện tích lưu vực đóng góp lượng dòng chảy qua một mặt cắt tại trạm đo đó.

Các lưu vực chính trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ[sửa | sửa mã nguồn]

Major continental divides, showing drainage into the major oceans and seas of the world.
Lưu vực của các biển và đại dương lớn trên thế giới. Màu ghi là lưu vực đóng mà không chảy ra đại dương.

Các yếu tố[sửa | sửa mã nguồn]

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Nói chung, địa hình đóng một vai trò lớn trong việc dòng chảy đến sông nhanh hay chậm. Mưa rơi ở vùng núi dốc sẽ chảy đến con sông chính trong lưu vực thoát nước nhanh hơn vùng bằng phẳng hoặc nhấp nhô.

Hình dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Hình dạng có ảnh hưởng đến tốc độ mà các dòng chảy chảy đến một con sông. Một lưu vực mỏng và dài sẽ mất nhiều thời gian để thoát hơn một lưu vực tròn.

Kích cỡ[sửa | sửa mã nguồn]

Kích thước cũng quyết định lượng nước chảy vào sông, kích cỡ càng lớn tiềm năng lũ lụt càng lớn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]