Đường cao tốc Donghae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

65
ex 65

Đường cao tốc số 65
Đường cao tốc số 65
Thông tin tuyến đường
Một phần của
Chiều dài132,28 km (82,19 mi)
Đã tồn tại1975 – nay
Các điểm giao cắt chính
Đầu NamHaeundae-gu, Busan
 43
Đầu BắcSokcho, Gangwon-do
Hệ thống cao tốc
Quốc lộ Hàn Quốc
Đường cao tốc Hàn Quốc
Đường cao tốc Donghae
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữDonghae Gosok Doro
McCune–ReischauerTonghae Kosok Toro

Đường cao tốc Donghae (Tiếng Hàn: 동해 고속도로; Donghae Gosok Doro), gần giống nghĩa với "Đường cao tốc bờ Đông", là một đường cao tốcHàn Quốc, nối Sokcho đến Busan. Nó có số là 65 và dự kiến rằng đường cao tốc này sẽ dần dần mở rộng tất cả các đường dọc theo bờ biển phía Đông đến HaeundaeBusan. Độ dài của nó là 62.1 km. Nó là một phần của Đường Xuyên Á số 6.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 26 tháng 3 năm 1974: Công trình khởi công
  • 14 tháng 10 năm 1975: Mojeon~Donghae mở cửa lưu thông. (2 làn)
  • 11 tháng 7 năm 1986: Công trình khởi công đoạn Jukheon~Mojeon
  • 15 tháng 12 năm 1988: Đoạn Jukheon~Donghae mở cửa lưu thông. (2 làn)
  • 20 tháng 8 năm 1999: Mở rộng 4 làn ở Hyeonnam~Donghae.
  • Tháng 11 2001: Công trình khởi công đoạn Haeundae~Ulsan
  • 26 tháng 11 năm 2001: Đoạn Hyeonnam~Gangneung mở cửa lưu thông. (4 làn)
  • 24 tháng 11 năm 2004: Đoạn Gangneung~Donahae mở cửa lưu thông. (4 làn)
  • Tháng 12 2004: Công trình khởi công đoạn Hyeonnam~Sokcho.
  • 29 tháng 12 năm 2008: Đoạn Haeundae~Ulsan mở cửa lưu thông. (6 làn)
  • 31 tháng 3 năm 2009: Công trình khởi công đoạn Donghae~S.Samcheok
  • Tháng 6 2009: Công trình khởi công đoạn Ulsan~Pohang
  • 27 tháng 12 năm 2009: Đoạn Hyeonnam~Hajodae mở cửa lưu thông.
  • 21 tháng 12 năm 2012: Đoạn Hajodae~Yangyang mở cửa lưu thông.
  • Tháng 11 2014: Đoạn Donghae~S.Samcheok mở cửa lưu thông.
  • Tháng 12 2014: Đoạn Ulsan~Pohang mở cửa lưu thông.
  • Tháng 12 2015: Đoạn Yangyang~Sokcho mở cửa lưu thông.
  • 2020: Đoạn Pohang~S.Samcheok mở cửa lưu thông.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Làn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Busan~Songjeong IC, Donghae IC ~ Gangneung IC, Gangneung JC ~ Yangyang IC: 4
  • Songjeong IC ~ Ulsan JC, Gangneung IC ~ Gangneung JC: 6

Dài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Busan~Ulsan: 47.2 km
  • Donghae~Yangyang: 85.08 km
  • Tổng: 132.28 km

Tốc độ giới hạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả đoạn của đường cao tốc Donghae là 100 km/h

Danh sách tuyến đường[sửa | sửa mã nguồn]

  • IC: nút giao, JC: giao lộ, SA: vùng dịch vụ, TG: trạm thu phí

Busan~Ulsan 47.2km[sửa | sửa mã nguồn]

No. Tên Tên tiếng Hàn Hanja Kết nối Ghi chú Vị trí
Bắt đầu Busan 부산 시점 釜山 始點 Jangsan-ro
(Đường cao tốc thành phố đô thị Busan số 77)
Bắt đầu đường cao tốc Haeundae-gu,
Busan
1 Haeundae IC 해운대나들목 海雲臺 Jangsan-ro
(Đường cao tốc thành phố đô thị Busan số 77)
TG Haeundae-Songjeong TG 해운대송정요금소 海雲臺松亭料金所 Gijang,
Busan
2 Songjeong IC 송정나들목 松亭나들목 Chỉ Sokcho
3 Gijang-Ilgwang IC 기장일광나들목 機張日光나들목 Quốc lộ 14
4 Jangan IC 장안나들목 長安나들목 Quốc lộ 14
SA Jangan SA 장안휴게소 長安休憩所
5 Onyang IC 온양나들목 溫陽나들목 Quốc lộ 14,
Tỉnh lộ 1028
Ulju,
Ulsan
6 Cheongnyang IC 청량나들목 靑良나들목 Quốc lộ 14
7 Munsu IC 문수나들목 文殊나들목 Quốc lộ 7
8 Ulsan JC 울산분기점 蔚山分岐點 Đường cao tốc Ulsan
(Đường cao tốc số 16)
  • Đoạn Ulsan~Pohang: mở cửa vào năm 2014.
  • Đoạn Pohang~S.Samcheok: sẽ xây dưng.
  • Đoạn S.Samcheok~Donghae: mở cửa vào năm 2014.

Donghae~Yangyang 85.1km[sửa | sửa mã nguồn]

No. Tên Tên tiếng Hàn Hanja Kết nối Ghi chú Vị trí
31 Donghae IC 동해나들목 東海나들목 Quốc lộ 7 Donghae,
Gangwon-do
32 Mangsang IC 망상나들목 望祥나들목 Quốc lộ 7
SA Donghae SA 동해휴게소 東海休憩所 Chỉ Busan
SA Okgye SA 옥계휴게소 玉溪休憩所 Chỉ Sokcho Gangneung,
Gangwon-do
33 Okgye IC 옥계나들목 玉溪나들목 Quốc lộ 7
34 S. Gangneung IC 남강릉나들목 南江陵나들목 Quốc lộ 7
SA Gujeong SA 구정휴게소 邱井休憩所
35 Gangneung IC 강릉나들목 江陵나들목 Quốc lộ 7
36 Gangneung JC 강릉분기점 江陵分岐點 Đường cao tốc Yeongdong
(Đường cao tốc số 50)
37 N. Gangneung IC 북강릉나들목 北江陵나들목 Quốc lộ 7
38 Hyeonnam IC 현남나들목 縣南나들목 Quốc lộ 7 Yangyang,
Gangwon-do
SA Yangyang SA 양양휴게소 襄陽休憩所
39 Hajodae IC 하조대나들목 河趙臺나들목 Quốc lộ 7
40 Yangyang IC 양양나들목 襄陽나들목 Quốc lộ 44,
Quốc lộ 56,
Quốc lộ 59
Example
  • Đoạn Yangyang~Sokcho: sẽ mở cửa vào năm 2015.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

  • MOLIT Chính phủ Hàn Quốc, Bộ nhà đất, hạ tầng và giao thông vận tải Hàn Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]