Bước tới nội dung

Đại Tàng Tỉnh (Nhật Bản)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lịch sử Nhật Bản
Quốc huy Nhật Bản
Một phần của loạt bài về chính trị và
chính phủ Nhật Bản trong
thời kỳ Narathời kỳ Heian
Daijō-daijin
Tả đại thầnSadaijin
Hữu đại thầnUdaijin
Nội đại thầnNaidaijin
Đại Nạp ngônDainagon
Trung Nạp ngônChūnagon
Thiếu Nạp ngônShōnagon
Tám Bộ
Trung Vụ TỉnhNakatsukasa-shō  
Thức Bộ TỉnhShikibu-shō
Trị Bộ TỉnhJibu-shō
Dân Bộ TỉnhMinbu-shō
Binh Bộ TỉnhHyōbu-shō
Hình Bộ TỉnhGyōbu-shō
Đại Tàng TỉnhŌkura-shō
Cung Nội TỉnhKunai-shō

Đại Tàng Tỉnh (大蔵省 Ōkura-shō?) là một bộ trong Triều đình Nhật Bản thời phong kiến,[1] chức năng tương đương Bộ Tài chính. Nó được thành lập trong cuộc Cải cách Taika theo hệ thống Luật lệnh trong thời kỳ Asuka và được chính thức hóa trong Thời kỳ Heian.

Đại Tàng Tỉnh có Đường danhĐại phủ, Đại phủ tự Thiên quan, Ngoại quan và Hòa danh là Ōkura no Tsukasa.

Nhìn chung

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính chất của Đại Tàng Tỉnh thay đổi theo thời gian.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ và quyền hạn của Đại Tàng Tỉnh cũng thay đổi theo thời gian.

Cấp bậc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại Tàng khanh (大蔵卿 Ōkura-kyō?). Chức quan này coi sóc các khoản thu từ các tỉnh và việc đánh thuế lên các tỉnh khác.[2]
  • Đại Tàng Đại phụ (大蔵大輔 Ōkura-taifu?).[2]
  • Đại Tàng Thiếu phụ (大蔵少輔 Ōkura-shōfu?).[2]
  • Đại Tàng thừa (大蔵丞 Ōkura-no-jō?), hai vị trí.[2]
  • Đại Tàng lục (大蔵録 Ōkura-no-sakan?), hai vị trí.[2]
  • Chức Bộ chính (織部正 Oribe-no-kami?).[2]
  • Chức Bộ hữu (織部佑 Oribe-no-jō?).[2]
  • Chức Bộ Lệnh sử (織部令史 Oribe-no-sakan?).[2]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Ministry of the Treasury Lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine, Sheffield.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 Titsingh, p. 432.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]


Bản mẫu:Japan-hist-stub