Đại học Wollongong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Wollongong
Tập tin:University of Wollongong Logo.svg
Khẩu hiệu Personalised Experience: World-Class Results
Thành lập Founded in 1951 as a Division of the New South Wales University of Technology (established in 1975 as an independent institution)
Loại hình Public research university
Giám đốc Paul Wellings CBE[1]
Tài trợ A$543 million (2011)[2]
Hiệu trưởng danh dự Jillian Broadbent AO
Giảng viên 936 (FTE academic, 2011)
Nhân viên 1006 (FTE general, 2011)
Sinh viên đại học 20.145 (2012)
Sinh viên sau đại học 8.819 (2012)
Khuôn viên Thành thị, công viên 82,4 ha
Vị trí WollongongNew South Wales, Australia
Tọa độ 34°24′24″N 150°52′46″Đ / 34,40667°N 150,87944°Đ / -34.40667; 150.87944
Màu

Xanh dương, vàng kim & đỏ  

                 
Linh vật Baxter The Duck[3]
Thành viên AACSB, ACU, ASAIHL, AUC, AEN, IAU, Universities Australia, Group of Eight (Engineering associate) [4]
Website www.uow.edu.au

Đại học Wollongong (Tiếng Anh: University of Wollongong, UOW), là một trường đại học nghiên cứu công lập ở thành phố biển Wollongong, New South Wales, Australia, khoảng 80 km về phía nam Sydney. Thời điểm năm 2014, trường có số sinh viên hơn 37.000 người (bao gồm cả 11.600 sinh viên quốc tế đến từ 134 quốc gia), một cơ sở cựu sinh viên với hơn 112.000 người, và đội ngũ hơn 2.000 nhân viên liên quan đến học thuật[5]. Trường đã được xếp hạng 9 trong bảng xuất sắc trong nghiên cứu cho Đại học Úc vào năm 2012 (Excellence in Research for Australia (ERA) Australian University Rankings)[6] xếp trường này nằm trong top 1% về chất lượng nghiên cứu trên thế giới[7], và nằm trong top 2% các trường đại học trên thế giới[8]. Trường này nằm ở vị trí 276 trong Phân loại Đại học Úc QS[9] giai đoạn 2013-2014 và thứ 301-400 (thứ 352) trong năm 2013 Xếp hạng học thuật của trường Đại học Thế giới (Academic Ranking of World Universities)[10].

Vào năm 1951, một bộ phận của Đại học Công nghệ New South Wales (gọi là Đại học New South Wales từ năm 1958) được thành lập tại Wollongong cho việc tiến hành các khóa học bằng tốt nghiệp[11]. Năm 1961, Wollongong University College của Đại học New South Wales đã được thành lập và Viện đại học này được chính thức khai trương vào năm 1962[12]. Năm 1975, Đại học Wollongong được thành lập như một tổ chức độc lập. Từ khi thành lập, trường đã cấp 100.000 văn bằng, chứng chỉ. Sinh viên của trường, ban đầu chủ yếu từ khu vực Illawarra địa phương, hiện nay đến từ hơn 140 quốc gia, với các sinh viên quốc tế chiếm hơn 30 phần trăm của tổng số.

Đại học Wollongong đã cơ bản được phát triển thành một tổ chức có nhiều khu trụ sở, ba trong số đó là ở Illawarra (Wollongong, Shoalhaven và Innovation), một ở Sydney và hai trường ở nước ngoài tại Dubai, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất và thành phố Sejong, Hàn Quốc. Khu trường sở Wollongong, khu trường sở chính của trường, là trên các khu đất ban đầu năm cây số về phía tây bắc của trung tâm thành phố, và có diện tích 82,4 ha với 94 tòa nhà cố định lâu dài bao gồm sáu ký túc xá sinh viên. Ngoài ra, có các Trung tâm Đại học Giáo dục ở Bega, Batemans Bay, Moss ValeLoftus cũng như Business School Sydney ở thành phố Sydney. Trường cũng cung cấp các khóa học đều dựa trên khu trường sở Wollongong phối hợp với các cơ quan đối tác trong một số địa điểm ở nước ngoài bao gồm cả ở Singapore, MalaysiaHong Kong.[13][14].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ New Vice-Chancellor takes the helm
  2. ^ “UOW Annual Report 2011 - Finance p68” (PDF). University of Wollongong. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “Baxter The Mascot”. University of Wollongong. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ “Go8 Deans of Engineering & Associates”. Group of Eight. 
  5. ^ “Facts & Figures - Statistics”. University of Wollongong. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ “Australian University Rankings”. Australian Education Network. 
  7. ^ “CWTS Leiden Ranking 2013”. Centre for Science and Technology Studies, Leiden University. 
  8. ^ “QS World University Rankings 2013”. Quacquarelli Symonds Limited. 
  9. ^ “Times Higher Education World University Rankings 2013-2014”. TSL Education Limited. 
  10. ^ “Academic Ranking of World Universities 2013”. Shanghai Ranking Consultancy. 
  11. ^ {{cite web|url=http://www.uow.edu.au/about/history/timeline/index.html%7Ctitle=Timeline - History @ UOW|publisher=|accessdate=ngày 15 tháng 7 năm 2015}}
  12. ^ {{cite web|url=https://www.recordkeeping.unsw.edu.au/historicalresources/onlineexhibitions/unitimelineexhibition/1960s.html#1962%7Ctitle=University of New South Wales - Records and Archives Office - 1960s|publisher=|accessdate=ngày 15 tháng 7 năm 2015}}
  13. ^ “Offshore Students”. University of Wollongong. 
  14. ^ “Partner Institutes”. University of Wollongong. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]