Đại hội Thể thao Thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiệp hội Quốc tế Đại hội Thể thao Thế giới (IWGA)
International World Games Association logo.svg
Biểu tượng IWGA

Đại hội lần đầu 1981 – Santa Clara, California, Hoa Kỳ
Chu kì tổ chức 4 năm
Đại hội lần cuối 2013 – Cali, Colombia
Mục đích Sự kiện thể thao đa môn cho các môn thể thao và các phân môn mà không thi đấu trong Thế vận hội
Chủ tịch José Perurena López
Website TheWorldGames.org

Đại hội Thể thao Thế giới, tổ chức lần đầu tiên vào năm 1981, là đại hội thể thao dành cho các môn không được thi đấu trong Thế vận hội. Đại hội Thể thao Thế giới được tổ chức bởi Hiệp hội Quốc tế Đại hội Thể thao Thế giới (IWGA), dưới sự bảo trợ của Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC).

Các kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kỳ
đại hội
Địa điểm Chủ nhà Vận động viên Quốc gia Thể thao
chính thức
Thể thao
thỉnh mời
1981 I Santa Clara[1]  Hoa Kỳ 1745 58 15 1
1985 II Luân Đôn  Anh Quốc 1227 57 20 1
1989 III Karlsruhe Flag of Germany.svg Tây Đức 1206 50 17 2
1993 IV Den Haag  Hà Lan 2264 72 22 4
1997 V Lahti Phần Lan Phần Lan 1379 73 22 6
2001 VI Akita  Nhật Bản 1968 93 22 5
2005 VII Duisburg  Đức 2464 93 27 6
2009 VIII Cao Hùng Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg Trung Hoa Đài Bắc1 2536 84 26 5
2013 IX Cali  Colombia 2982 103 26 5
2017 X Wrocław  Ba Lan
2021 XI Birmingham[2]  Hoa Kỳ

1 Cộng hòa Trung Quốc, thường được gọi là Đài Loan, lý do về mối quan hệ hai bên eo biển với Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc, được công nhận bởi tên Trung Hoa Đài Bắc do IWGA và phần lớn của các tổ chức quốc tế.

Môn thể thao/Phân môn[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là các môn thể thao/các phân môn chính thức của chương trình Đại hội Thể thao Thế giới.[3]

Nghệ thuật & khiêu vũ thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Võ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao chính xác[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao sức mạnh[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao xu hướng[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao thỉnh mời[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng theo tổng số huy chương:

Tốp 10 tính theo tổng số huy chương[5][6][7]
Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Ý 137 130 127 394
2  Hoa Kỳ 135 120 104 359
3  Đức 119 101 124 344
4  Pháp 87 88 90 265
5  Nga[a] 108 90 58 256
6  Anh Quốc 57[b] 57 85 199
7  Trung Quốc 60 48 22 130
8  Hà Lan 38 40 48 126
9  Nhật Bản 46 32 46 124
10 Thụy Điển Thụy Điển 37[b] 35 46 118
  1. ^ Liên Xô, đội giành 36 huy chương vào năm 1989, được tính riêng số huy chương chứ không gộp vào các quốc gia kế tục, kể cả Nga. Điều này áp dụng cho cả Tiệp Khắc (Cộng hòa Séc và Slovakia) và Nam Tư (Serbia và Montenegro).
  2. ^ a ă Chức vô địch cầu lông đôi nam nữ năm 1981 thuộc về cặp vận động viên Thụy Điển và Anh Quốc. Cả hai nước được tính là có huy chương vàng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Santa Clara, USA 1981 Programme Sports”. International World Games Association. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ Bryant, Joseph D. (ngày 22 tháng 1 năm 2015). “Birmingham wins! City chosen as site for 2021 World Games”. www.al.com. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “TWG2017 Documents”. theworldgames.org. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ First time official sport.
  5. ^ “Results of the World Games”. International World Games Association. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ “The World Games 2013 Cali Medal Tally”. sportresult.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ “International Sumo Federation – World Games”. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:World Games

Bản mẫu:World Games Sports Bản mẫu:International multi-sport events