Đảng Saenuri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liberty Korea Party
Đảng Thế giới mới

자유한국당
Liberty Korea Party
Lãnh đạo lâm thời Jeong WooTaek
Tổng thống Hàn Quốc Park Geun-hye
Thành lập 21 tháng 11, 1997 (1997-11-21) (Đảng Quốc Đại)
2 tháng 2 năm 2012 (Đảng Saenuri)
Tiền thân Đảng Quốc đại
Trụ sở chính Yeouido-dong, Yeongdeungpo-gu, Seoul
Thành viên  (2014) 2.708.085[1]
Ý thức hệ Bảo thủ[2][3][4]
Vị thế chính trị Trung hữu[5][6]
right-winghu[7][8][9]
Thuộc tổ chức quốc tế International Democrat Union
Màu sắc chính thức Đỏ, xanh da trời[10]
Số ghế ở Quốc hội
93 / 300
Số ghế trong chính quyền địa phương
1.623 / 3.893
Trang web [1]
Đảng Saenuri
Hangul 자유한국당
Hanja 自由韓國黨
Romaja quốc ngữ Saenuridang
McCune–Reischauer Saenuridang

Liberty Korea Party (Tiếng Triều Tiên: 자유한국당, JayuhanKuk-dang), còn được gọi là Đảng Thế giới mới[11][12], cho đến khi tháng 2 năm 2012 có tên là Đảng Quốc đại (Hàn Quốc: 한나라당, Hannara-dang) là một đảng chính trị bảo thủ ở Hàn Quốc. Đảng nắm giữ đa số ghế trong Quốc hội Hàn Quốc khóa 19, thời kỳ 2012-2016. Sau cuộc bầu cử năm 2012, kết quả kiểm phần lớn số phiếu cho thấy, đảng này đã giành được 152 ghế trong tổng số 300 ghế của Quốc hội Hàn Quốc. Đến Tháng 02 năm 2017, đảng Saenuri đổi sang tên mới là Đảng Hàn Quốc Tự Do để tránh xa bê bối tham nhũng của bà Park Geun-hye. Mặc dù vẫn nắm đa số nhưng số ghế trong Quốc hội Hàn Quốc nhiệm kỳ tới của đảng này giảm hơn so với mức 165 ghế trong Quốc hội mãn nhiệm trong năm 2012.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng được thành lập vào năm 1997 như là một sự hợp nhất của các chính đảng. Tổ chức tiền nhiệm sớm nhất của đảng này là Đảng Cộng hòa Dân chủ dưới thời cầm quyền của Park Chung-hee năm 1963. Sau cái chết của Park và sự khởi đầu của sự cai trị của Chun Doo-hwan vào năm 1980, tổ chức này được cơ cấu lại và đổi tên thành Đảng Công lý Dân chủ. Năm 1988, đảng viên đảng này Roh Tae-woo đã giới thiệu một loạt các cải cách chính trị bao gồm cả các cuộc bầu cử Tổng thống trực tiếp và một hiến pháp mới. Đảng được đổi tên vào năm 1993, trong nhiệm kỳ tổng thống Kim Young-sam, với việc sáp nhập của các đảng khác để tạo thành Đảng Dân chủ Tự do (Minju Jayudang). Nó được đổi tên là Tân Hàn Quốc Đảng (Sinhangukdang), vào năm 1995, và nó cuối cùng đã trở thành Đảng Quốc đại trong tháng 11 năm 1997 sau khi sáp nhập với Đảng Dân chủ nhỏ hơn, và các đảng bảo thủ khác nhau. Ba tháng sau, với cuộc bầu cử Kim Dae-jung của Đảng Dân chủ cánh tả cải cách ôn hòa làm Tổng thống Hàn Quốc, vai trò chi phối của đảng đã kết thúc, bắt đầu từ giai đoạn đầu tiên của nó đối lập mà kéo dài mười năm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “제2장, 2014년도 정당의 정기보고 결과” [Chapter 2: Result of general report for the parties at 2014]. 2014년도 정당의 활동개황 및 회계보고 [The outlook for activity and financial report of the parties at 2014] (E-book) (bằng tiếng Hàn). Hội đồng bầu cử quốc gia Hàn Quốc. 6 tháng 10 năm 2015. tr. 11. 
  2. ^ Manyin, Mark E. (2010), U.S.-South Korea Relations, Congressional Research Service, tr. 26 
  3. ^ Shin, Gi-Wook (2010), One Alliance, Two Lenses: U.S.-Korea Relations in a New Era, Stanford University Press, tr. 208 
  4. ^ Peterson, Mark; Margulies, Phillip (2010), A brief history of Korea, Facts On File, tr. 242 
  5. ^ Webster, Edward; Lambert, Rob; Beziudenhout, Andries (2011), Grounding Globalization: Labour in the Age of Insecurity, Blackwell Publishing 
  6. ^ Manyin, Mark E. (2003), South Korean Politics and Rising "Anti-Americanism": Implications for U.S. Policy Toward North Korea (PDF), Congressional Research Service 
  7. ^ “Tax overhaul”, The Krea Times, Ngày 27 tháng 2 năm 2012 
  8. ^ Hwang, Gyu-Jin (2006), Pathways to State Welfare in Korea: Interests, Ideas and Institutions, Ashgate, tr. 47 
  9. ^ Oum, Young Rae (2008), Korean American diaspora subjectivity: Gender, ethnicity, nationalism, and self-reflexivity, ProQuest, tr. 144 
  10. ^ “로고”. Truy cập 21 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “Log In”. Truy cập 21 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ “S. Korea's parliament speaker quits over bribe scandal”. Truy cập 21 tháng 10 năm 2015.