Đây là một bài viết cơ bản. Nhấn vào đây để biết thêm thông tin.

Chủ nghĩa bảo thủ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Chủ nghĩa bảo thủ (tiếng Pháp: conservatisme, tiếng Anh:conservatism, gốc từ tiếng Latinh conservo — giữ gìn) là các luận thuyết triết học chính trị ủng hộ truyền thống và sự thay đổi từ từ, trong đó truyền thống là các niềm tin hoặc tập quán tôn giáo, văn hóa hoặc dân tộc. Do các nền văn hóa khác nhau có các giá trị khác nhau, những người theo chủ nghĩa bảo thủ tại các văn hóa khác nhau có các mục tiêu không giống nhau. Một số người tìm cách bảo tồn trạng thái hiện tại (status quo) hoặc tìm cách cải tạo xã hội một cách từ từ, trong khi những người khác muốn quay lại với các giá trị trong quá khứ.

Nguồn gốc của chủ nghĩa bảo thủ bắt nguồn tự sự chống đối lại chủ nghĩa tự do (khi đó họ xem là cực đoan), được phát triển thành hai xu hướng. Xu hướng ở Pháp muốn quay lại thời kỳ trước cách mạng Pháp, và hay được xem là phản động - phản lại một sự chuyển động tất yếu- xu hướng này về sau lụi tàn. Xu hướng ở Anh có tính ôn hòa hơn, và sau là nền tảng của chủ nghĩa bảo thủ hiện đại. Sự phát triển của chủ nghĩa bảo thủ là một nguyên nhân ra đời các nhà nước quân chủ lập hiến ở nhiều nước, nơi tồn tại một chế độ quân chủ hình thức với một nền dân chủ. Những người bảo thủ thường coi trọng sự đoàn kết dân tộc và hay khêu gợi lòng yêu nước, cũng như các giá trị văn hóa dân tộc. Họ tin tưởng vào một chính quyền của những người có tài sản và trí thức, và mở rộng các quyền dân chủ trên cơ sở bảo đảm trật tự xã hội và tiệm tiến.

Những người theo chủ nghĩa bảo thủ ủng hộ cho tư hữuchủ nghĩa tư bản.

Ngày nay, chủ nghĩa bảo thủ được coi là thuộc cánh hữu. Chủ nghĩa bảo thủ có nhiều sự phân hóa thành các trường phái khác nhau, và do các quốc gia có hoàn cảnh khác nhau nên những người bảo thủ các nước khác nhau về đường lối.

Đảng bảo thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các đảng chính trị bảo thủ:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]