Phản động

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Phản động (chữ Hán: 反動) là từ được dùng để chỉ ý kiến hoặc hành động phản đối, chống đối các phong trào chính trị hoặc phong trào xã hội được cho là đúng đắn, tiến bộ. Trái nghĩa với "phản động" là "cách mạng", "tiến bộ".[1]

Hệ tư tưởng phản động cũng có thể cực đoan, theo nghĩa cực đoan chính trị. Trong văn chương chính trị, trở thành một kẻ phản động thường được coi là có ý nghĩa tiêu cực; mô tả "phản động chính trị" đã được thông qua bởi nhà quân chủ người Áo Erik von Kuehnelt-Leddihn,[2] nhà báo người Scotland Gerald Warner của Craigenmaddie,[3] nhà thần học chính trị người Colombia Nicolás Gómez Dávila, và nhà sử học Mỹ John Lukacs.[4]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ "phản động" trong tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Trung. Tiếng Trung Quốc vay mượn từ "phản động" từ tiếng Nhật.[5] "Phản động" trong tiếng Nhật được gọi là "handō" (âm đọc được ghi bằng Rōmaji), khi viết được ghi lại bằng hai chữ Hán là "反動" (âm Hán Việt: phản động, xem bài Kanji để biết thêm thông tin về việc dùng chữ Hán trong tiếng Nhật). "反動" là từ người Nhật dùng để dịch từ tiếng Anh "reactionary". Người Trung Quốc mượn từ "反動" của tiếng Nhật nhưng không đọc hai chữ đó theo âm đọc của chúng trong tiếng Nhật mà đọc theo âm đọc của chúng trong tiếng Trung.[5]

Từ phản động trong tiếng Anh "reactionary" bắt nguồn từ từ tiếng Pháp "réactionnaire" (trong tiếng Pháp có nghĩa là phản động).[6] Từ "phản động" được dùng lần đầu tiên sau Cách mạng Pháp. Nhiều người ủng hộ chế độ quân chủ bị xem là phản động tức đi ngược "trào lưu tiến hóa" (tiếng Pháp: réactionnaire mô tả sự chống đối về chính trị nhằm phục hồi một xã hội đã lỗi thời). Sau này nhiều người theo chủ nghĩa xã hội xem những người ủng hộ chủ nghĩa tư bản là "phản động" vì lý thuyết của họ cho rằng nhân loại tiến lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu của lịch sử. Trong khi đó những người ủng hộ chủ nghĩa tư bản xem mình là "bảo thủ" chứ không gọi là "phản động". Nhiều người coi những người ủng hộ trào lưu khôi phục các giá trị xưa cũ (như tập tục phong kiến,...) là "phản động".

Quan điểm trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Theo từ điển Oxford English Dictionary, phản động (Reactionary) dùng để chỉ một quan điểm chính trị chuyên chống đối, săn lùng và đàn áp cải cách trong quản lý nhà nước.

Nhãn cảnh báo cấm truy cập những trang web phản động, đồi trụy ở một quán cà phê internet ở Việt Nam

Trong thế kỷ 20, phản động là một ngôn từ được chủ yếu sử dụng bởi những người theo Chủ nghĩa Xã hội, đã dùng để gắn với những người chống đối Chủ nghĩa Xã hộiChủ nghĩa Cộng sản, như Bạch Vệ trong Nội chiến Nga chống lại quân Bolsheviks sau cách mạng Tháng 10 đã bị chính quyền Nga (Soviet) khi đó gọi là phản động, hay cuộc nổi dậy của sinh viên, trí thức Trung Quốc trong Sự Kiện Thiên An Môn cũng đã bị chính quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc trấn áp vì coi là hành vi phản động. Trong thuật ngữ của Chủ nghĩa Marx, phản động là một tính từ chỉ những người mà bề ngoài tư tưởng dường như là theo chủ nghĩa xã hội nhưng bản chất lại chứa các thành tố của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa dân tộc hay phát xít, hoặc các đặc điểm của tầng lớp thống trị. Cho đến nay, các chính quyền theo Chủ nghĩa Cộng sản còn tồn tại ở một số nước đã coi phản động như là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến lợi ích và sự tồn tại của đảng cầm quyền, họ cho rằng những hành vi và hoạt động cản trở, đi ngược với tư tưởng hay chính sách, các hoạt động lật đổ chính quyền Đảng Cộng sản là các hành vi phản động chống lại Chủ nghĩa Cộng sản cần phải trấn áp và dẹp bỏ.

Quan niệm tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, phản động biểu hiện ở những việc làm chống lại các phong trào cách mạng, dân chủ và giải phóng dân tộc; hăm doạ, săn lùng và đàn áp các tổ chức và cá nhân hoạt động chính trị tích cực, đàn áp nhân dân lao động, cổ xuý tệ nạn phân biệt chủng tộc, nhen nhóm và khích lệ chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chủ nghĩa chống cộng.[7] Tuy nhiên Đảng Cộng sản Việt Nam cũng từng dùng từ "phản động" để lên án những ai có những hoạt động gây rối, làm mất an ninh, ảnh hưởng tới sự phát triển của dân tộc Việt Nam, kể cả khi đó cũng là một Đảng Cộng sản. Ví dụ Việt Nam từng gọi Đảng Cộng sản Trung Hoa[8] Khmer Đỏ,[9] là "phản động" khi Trung Quốc phát động chiến tranh tấn công Việt Nam vào năm 1979, tuy đây cũng là Đảng cộng sản như họ.

Theo giáo sư Carlyle Thayer, người chuyên nghiên cứu về Việt Nam, các nhân vật bất đồng chính kiến ​​hoạt động chống Nhà nước Việt Nam là đối tượng bị trấn áp nếu họ vượt qua lằn ranh đỏ như tiếp xúc với các nhóm người Việt chống cộng ở hải ngoại, đặc biệt là các nhóm hoạt động chính trị như Việt Tân mà chế độ coi là phản động. Bộ Công an kết luận rằng những nhân vật bất đồng chính kiến ​​là một bộ phận của "âm mưu diễn biến hòa bình", theo đó các lực lượng thù địch bên ngoài liên kết với các nhóm phản động trong nước để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 反動, 教育部重編國語辭典修訂本, truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016.
  2. ^ Credo of a Reactionary by Erik von Kuehnelt-Leddihn – The American Mercury, under his alias Francis Stuart Campbell
  3. ^ “Scrap the meaningless terms Left and Right and reclaim the honourable title 'reactionary'. The Daily Telegraph. 27 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ Confessions of an Original Sinner. ISBN 9781890318123. 
  5. ^ a ă 刘正埮, 高名凯, 麦永乾, 史有为. 汉语外来词词典. 上海辞书出版社, năm 1984. Trang 97.
  6. ^ reactionary, Online Etymology Dictionary, truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016.
  7. ^ Phản động trên Từ điển bách khoa Việt Nam
  8. ^ "NHÂN DÂN VIỆT NAM NHẤT ĐỊNH Thắng LỢI, GIẶC TRUNG QUỐC XÂM LƯỢC NHẤT ĐỊNH THẤT BẠI"
  9. ^ "Bài học xương máu..."
  10. ^ http://www.viet.rfi.fr/node/84664