Ươi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Scaphium macropodum
Scaphium macropodum.jpg
S. macropodum in Malaysia
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malvales
Họ (familia) Malvaceae
Chi (genus) Scaphium
Loài (species) S. macropodum
Danh pháp hai phần
Scaphium macropodum
(Miq.) Beumée ex K.Heyne, 1927
Quả lười ươi khô và sau khi ngâm nước cho nở ra

Cây Ươi, tên gọi khác: đười ươi, lười ươi, an nam tử, cây thạch, ươi bay, bàng đại hải[1], hương đào, lù noi, sam rang, som vang, đại đông quả. Danh pháp khoa học: Scaphium macropodum, có các danh pháp đồng nghĩa khác: Sterculia lychnophora, Caryophyllum macropodum, Scaphium lychnophorum, Firmiana lychnophora. Loài này thuộc chi Ươi, họ phụ Trôm của họ Cẩm Quỳ. Hạt của nó (hạt lười ươi) được sử dụng trong y học cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt và cũng có thể dùng để trị chứng rối loại tiêu hóa hoặc làm mát cổ họng. Nó được thu thập là loại sản phẩm chính ngoài gỗ ở Lào, và có giá trị xuất khẩu sau cây cà phê ở nước này.[2]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thân gỗ cao 25–30 m. Hạt khô có kích thước bằng đầu ngón tay người lớn, có màu đen và vỏ nhăn nheo.

Lười ươi trong văn tịch Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh Hoài Đức trong cuốn Gia Định Thành thông chí ghi là:[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sáng kiến bảo vệ rừng ươi”. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Detailed reference in the Lao NTFP network's "Tree tenure and forest management in Southern Laos" (pgs 4~14)
  3. ^ Trịnh Hoài Đức. Gia Định Thành thông chí. TP HCM: Viện Sử học, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, 1998. Tr 166

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lười ươi, Viện thông tin - Thu viện Y học Trung ương