Ếch đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoplobatrachus rugulosus
Hoplobatrachus rugulosus from Minanga - ZooKeys-266-001-g030.jpg
Hoplobatrachus rugulosus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Anura
Họ (familia) Ranidae
Chi (genus) Hoplobatrachus
Loài (species) H. rugulosus
Danh pháp hai phần
Hoplobatrachus rugulosus
(Wiegmann, 1834)
Danh pháp đồng nghĩa
Rana tigrina ssp. pantherina Steindachner, 1867

Ếch đồng (danh pháp hai phần: Hoplobatrachus rugulosus) (tên tiếng Anh: Chinese Edible Frog, East Asian Bullfrog, hoặc Taiwanese Frog; tên tiếng Trung: 虎皮蛙-hổ bì oa, nghĩa là "ếch da hổ") là một loài ếch trong họ Ranidae. Nó được tìm thấy ở Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kông, Lào, Ma Cao, Malaysia, Myanma, Philippines, Đài Loan, Thái Lan, và Việt Nam. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là đầm nước ngọt, đầm nước ngọt có nước theo mùa, đất canh tác, vùng đồng cỏ, vườn nông thôn, các vùng đô thị, ao, ao nuôi trồng thủy sản, hố lộ thiên, đất có tưới tiêu, đất nông nghiệp có lụt theo mùa, và kênh đào và mương rãnh.Ếch đồng thuộc lớp lưỡng cư, thích nghi với sống cạn - nước.

Tình trạng bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Ếch đồng hiện nay không bị nguy hại đến và giữ được số lượng cá thể.

Đời sống[sửa | sửa mã nguồn]

Ếch kiếm ăn vào ban đêm mồi thường là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc,...Ếch ẩn trong hang qua mùa đông( hiện tượng trú đông).Ếch là động vật biến nhiệt.

Cấu tạo ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Da ếch ẩm, mắt có mi, tai có màng nhĩ, ếch thở qua da. Mắt và lỗ mũi ở cao trên đầu, chi sau có màng bơi căng giữa các ngón.

Di chuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng di chuyển nhờ có 4 chi có ngón( trên cạn) , nhưng vẫn giữ một số đặc điểm thích nghi với môi trường nước như: Da tiết ra dịch nhầy làm giảm ma sát khi bơi, đầu dẹp nhọn khớp với thân tạo thành một khối rẽ nước và chi sau có màng bơi. Ngoài ra ếch đồng còn có thể bật nhảy để tiến về phía cần đi.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Trứng( đã được thu tinh do con đực) tập trung thành từng đám nổi trên mặt nước. Sau một thời gian, trứng phát triển nở thành nòng nọc.Qua nhiều giai đoạn biến đổi phức tạp để trở thành ếch con rồi trưởng thành.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Đến mùa sinh sản( vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ) , ếch đực gọi ếch cái để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, tìm đến bơ nước để đẻ. Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên lưng tưới tinh đến đó, sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể ( thụ tinh ngoài )

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Arvin Diesmos, Peter Paul van Dijk, Robert Inger, Djoko Iskandar, Michael Wai Neng Lau, Zhao Ermi, Lu Shunqing, Geng Baorong, Lue Kuangyang, Yuan Zhigang, Gu Huiqing, Shi Haitao, Chou Wenhao (2004). Hoplobatrachus rugulosus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Hoplobatrachus rugulosus tại Wikimedia Commons