(What's the Story) Morning Glory?

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(What's the Story) Morning Glory?
Album phòng thu của Oasis
Phát hành 2 tháng 10, 1995 (1995-10-02)
Thu âm Tháng 3, 1995, Tháng 5 – 6, 1995
Thể loại
Thời lượng 50:06
Hãng đĩa Creation
Sản xuất
Thứ tự album của Oasis
Definitely Maybe
(1994)
(What's the Story) Morning Glory?
(1995)
Be Here Now
(1997)
Đĩa đơn từ (What's the Story) Morning Glory?
  1. "Some Might Say"
    Phát hành: 24 tháng 4 năm 1995
  2. "Roll with It"
    Phát hành: 14 tháng 8 năm 1995
  3. "Morning Glory"
    Phát hành: 15 tháng 9 năm 1995
  4. "Wonderwall"
    Phát hành: 30 tháng 10 năm 1995
  5. "Don't Look Back in Anger"
    Phát hành: 19 tháng 2 năm 1996
  6. "Champagne Supernova"
    Phát hành: 13 tháng 5 năm 1996

(What's the Story) Morning Glory? là album phòng thu thứ hai của ban nhạc người Anh Oasis, phát hành ngày 2 tháng 10 năm 1995 bởi Creation Records. Album được đồng sản xuất bởi Noel GallagherOwen Morris, với cấu trúc và phong cách hòa âm hoàn toàn khác biệt so với album đầu tay của nhóm, Definitely Maybe (1994). Trong album, những sáng tác của Gallagher đều chú trọng vào tính ballad và tập trung nhấn mạnh vào phần lớn những đoạn điệp khúc[1], bên cạnh việc sử dụng dàn dây và nhiều nhạc cụ đa dạng khác, đối lập với tính thô mộc của album trước. Đây cũng là album đầu tiên của Oasis có sự tham gia của tay trống Alan White, người thay thế cho Tony McCarroll.

(What's the Story) Morning Glory? góp phần khẳng định tên tuổi của Oasis từ nghệ sĩ indie trở thành một hiện tượng rock toàn cầu, và theo nhiều nhiều nhà phê bình âm nhạc, là bản thu âm quan trọng nhất đối với sự phát triển của nền âm nhạc indie tại Anh[2]. Đây là album thành công nhất trong sự nghiệp của nhóm, đứng đầu bảng xếp hạng ở Vương quốc Anh trong 10 tuần liên tiếp với doanh số tiêu thụ kỷ lục trong tuần đầu là 347.000 bản. Trên thị trường quốc tế, nó đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Ireland, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia được phát hành, bao gồm vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard 200 ở Hoa Kỳ. Tính đến tháng 7 năm 2016, (What's the Story) Morning Glory? là album bán chạy thứ năm mọi thời đại tại Anh quốc với 4,7 triệu bản[3] và đã bán được hơn 22 triệu bản trên toàn cầu[4], trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.

Mặc dù gặt hái những thành công vang dội về mặt thương mại, (What's the Story) Morning Glory? lại không nhận được những đánh giá tích cực từ giới chuyên môn. Nhiều ý kiến cho rằng album là bước thụt lùi so với Definitely Maybe, đặc biệt ở khía cạnh sáng tác và sản xuất. Tuy nhiên, sau này, các nhà phê bình âm nhạc lại có nhiều nhận xét tích cực hơn và coi nó là bản thu âm hàng đầu thuộc thể loại Britpop nói riêng, và của thập niên 1990 nói chung. Album chiến thắng giải "Album Anh quốc xuất sắc nhất" tại giải Brit năm 1997, và được xếp hạng là album xuất sắc nhất của nền âm nhạc Anh kể từ năm 1980 tại giải Brit năm 2010[5].

Những đĩa đơn trích từ album cũng gặt hái nhiều thành công trên toàn thế giới: "Some Might Say" và "Don't Look Back in Anger" đạt vị trí quán quân tại Anh quốc; "Champagne Supernova" và "Wonderwall" cũng đứng đầu bảng xếp hạng Modern Rock Tracks của Billboard; "Wonderwall" còn đạt được thứ hạng tương tự ở Úc và New Zealand[6]. Thành công của (What's the Story) Morning Glory? đã giúp Oasis trở thành một trong những ban nhạc nổi tiếng nhất thế giới lúc bấy giờ, theo kèm là những buổi diễn kéo dài liên tục trong những năm 1995-1996, bao gồm buổi diễn tại Knebworth House đã thu hút đến 250.000 khán giả.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn bản gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Noel Gallagher, các sáng tác khác được ghi chú bên. 

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Hello" (Noel Gallagher, Gary Glitter, Mike Leander) 3:21
2. "Roll with It"   3:59
3. "Wonderwall"   4:18
4. "Don't Look Back in Anger"   4:48
5. "Hey Now!"   5:41
6. Vô đề (còn có tên "The Swamp Song — Excerpt 1") 0:44
7. "Some Might Say"   5:29
8. "Cast No Shadow"   4:51
9. "She's Electric"   3:40
10. "Morning Glory"   5:03
11. Vô đề (còn có tên "The Swamp Song — Excerpt 2") 0:40
12. "Champagne Supernova"   7:27

Ấn bản đĩa than[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt A
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Hello" (Gallagher, Glitter, Leander) 3:21
2. "Roll with It"   3:59
3. "Wonderwall"   4:18
Mặt B
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Look Back in Anger"   4:48
2. "Hey Now!"   5:41
3. Vô đề (còn có tên "The Swamp Song — Excerpt 1") 0:44
4. "Bonehead's Bank Holiday"   4:03
Mặt C
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Some Might Say"   5:29
2. "Cast No Shadow"   4:51
3. "She's Electric"   3:40
Mặt D
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Morning Glory"   5:03
2. Vô đề (còn có tên "The Swamp Song — Excerpt 2") 0:40
3. "Champagne Supernova"   7:27

Box set đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

(What's the Story) Morning Glory?
Box set của Oasis
Phát hành 4 tháng 11 năm 1996
Thu âm 1995
Thể loại Rock, Britpop
Thời lượng 81:59
Hãng đĩa Creation
Sản xuất Owen Morris, Noel Gallagher
Thứ tự album của Oasis (box set)
Definitely Maybe (Box set)
(1996)
(What's the Story) Morning Glory? (Box set)
(1996)

Ấn bản box set của (What's the Story) Morning Glory? được phát hành vào ngày 4 tháng 11 năm 1996 bao gồm bốn đĩa đơn trích từ album gốc, với những đĩa đơn mặt-B và một đĩa phỏng vấn. Box set đạt vị trí 24 trên bảng xếp hạng UK Albums Chart[7].

Tất cả các ca khúc được sáng tác bởi Noel Gallagher, ngoại trừ "Cum On Feel the Noize" bởi Noddy Holder và Jim Lea; "Step Out" đồng sáng tác với Stevie Wonder, Henry CosbySylvia Moy.

Đĩa 1
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Phỏng vấn"   18:22
Đĩa 2
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Some Might Say"   5:28
2. "Talk Tonight"   4:21
3. "Acquiesce"   4:24
4. "Headshrinker"   4:38
Đĩa 3
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Roll with It"   4:00
2. "It's Better People"   3:59
3. "Rockin' Chair"   4:36
4. "Live Forever" (Trục tiếp tại Glastonbury Festival, 1995) 4:40
Đĩa 4
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Wonderwall"   4:19
2. "Round Are Way"   5:42
3. "The Swamp Song"   4:15
4. "The Masterplan"   5:23
Đĩa 5
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Look Back in Anger"   4:47
2. "Step Out"   3:40
3. "Underneath the Sky"   3:20
4. "Cum On Feel the Noize"   5:09

Ấn bản tái bản 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Là một phần trong chiến dịch quảng cáo có tên Chasing the Sun, ấn bản này được phát hành vào ngày 29 tháng 9 năm 2014. Ấn bản deluxe bao gồm 3 đĩa chỉnh âm theo kèm là một đĩa mặt B bao gồm 4 đĩa đơn phát hành tại Anh. Ngoài ra, ân bản còn có 5 ca khúc định dạng demo, cùng một số đoạn thu âm trực tiếp từ các buổi diễn tại Earls Court, Knebworth Park và Maine Road.

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Noel Gallagher, ngoại lệ ghi chú bên.. 

Đĩa 1: (What's the Story) Morning Glory?
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Hello" (Noel Gallagher, Gary Glitter, Mike Leander) 3:21
2. "Roll with It"   3:59
3. "Wonderwall"   4:18
4. "Don't Look Back in Anger"   4:48
5. "Hey Now!"   5:41
6. Vô đề (còn có tên "The Swamp Song — Excerpt 1") 0:44
7. "Some Might Say"   5:29
8. "Cast No Shadow"   4:51
9. "She's Electric"   3:40
10. "Morning Glory"   5:03
11. Vô đề (còn có tên "The Swamp Song — Excerpt 2") 0:40
12. "Champagne Supernova"   7:27

Bonus Track (SICP-4152) tại Nhật Bản

STT Tên bài hát Thời lượng
13. "Hello" (Demo) 3:15
14. "Wonderwall" (Trực tiếp tại Knebworth Park) 4:07

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[53] Vàng 30.000x
Úc (ARIA)[54] 8× Bạch kim 560.000^
Áo (IFPI Austria)[55] Vàng 25.000x
Bỉ (BEA)[56] Vàng 25.000*
Canada (Music Canada)[57] 8× Bạch kim 800.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[58] Vàng 25.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[59] Vàng 27,540[60]
Pháp (SNEP)[61] Bạch kim 300.000*
Đức (BVMI)[62] Vàng 250.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[63] Vàng 10.000*
Ireland (IRMA)[63] 6× Bạch kim 90.000x
Ý (FIMI)[64] Bạch kim 100.000*
Nhật (RIAJ)[65] Bạch kim 200.000^
Hà Lan (NVPI)[66] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[67] Bạch kim 15.000^
Na Uy (IFPI Norway)[68] Bạch kim 50.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[69] 2× Bạch kim 200.000^
Thụy Điển (GLF)[70] Bạch kim 100.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[71] Vàng 25.000x
Thailand[63] Vàng 25,000^
Anh (BPI)[72] 14× Bạch kim 4,700,000[3]
Hoa Kỳ (RIAA)[73] 4× Bạch kim 4.000.000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[74] 6× Bạch kim 6.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Owen Morris on producing Morning Glory”. oasis-recordinginfo.co.uk. 
  2. ^ Seven Ages of Rock: What the World is Waiting For
  3. ^ a ă Gumble, Daniel (ngày 5 tháng 7 năm 2016). “UK's 60 Biggest Selling Albums of All Time”. Music Week (Intent Media). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “50 fastest selling albums ever”. NME. 
  5. ^ “Lady Gaga wins Brit Awards triple”. BBC News. Ngày 16 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ Hung, Steffen. “Oasis — Wonderwall”. australian-charts.com. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ “Featured Artists: Oasis”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010. 
  8. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?". Australiancharts.com. Hung Medien.
  9. ^ "Oasis - (What's the Story) Morning Glory?" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien.
  10. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien.
  11. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien.
  12. ^ “Top Albums/CDs — Volume 62, No. 25, ngày 5 tháng 2 năm 1996”. RPM. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ “Hits of the World – Denmark”. Billboard. Ngày 27 tháng 4 năm 1996. tr. 61. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  14. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?". Dutchcharts.nl. Hung Medien.
  15. ^ “Hits of the World – Eurochart Hot 100”. Billboard. Ngày 18 tháng 3 năm 1996. tr. 67. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  16. ^ "Oasis: (What's the Story) Morning Glory?" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  17. ^ “Le Détail des Albums de chaque Artiste – O” (bằng tiếng Pháp). Infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012.  Chọn Oasis từ menu, sau đó nhấn OK.
  18. ^ “Oasis - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015. 
  19. ^ “Hits of the World – Ireland”. Billboard. Ngày 18 tháng 11 năm 1995. tr. 63. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  20. ^ “Hits of the World – Italy”. Billboard. Ngày 18 tháng 5 năm 1996. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  21. ^ “Japanese chart positions”. Oricon Style. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2012. 
  22. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?". Charts.org.nz. Hung Medien.
  23. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?". Norwegiancharts.com. Hung Medien.
  24. ^ “Hits of the World – Portugal”. Billboard. Ngày 8 tháng 6 năm 1996. tr. 81. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  25. ^ “Hits of the World – Spain”. Billboard. Ngày 23 tháng 3 năm 1996. tr. 48. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  26. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?". Swedishcharts.com. Hung Medien.
  27. ^ "Oasis – (What's the Story) Morning Glory?". Swisscharts.com. Hung Medien.
  28. ^ "Oasis | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  29. ^ "Oasis Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Oasis. Prometheus Global Media.
  30. ^ “Jaaroverzichten 1995”. Ultratop 50. Hung Medien (bằng tiếng Dutch). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ “Rapports annuels 1995”. Ultratop 50. Hung Medien (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011. 
  32. ^ “Classement Albums - année 1995” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  33. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1995” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014. 
  34. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1995”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  35. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Albums 1996”. ARIA. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  36. ^ “Jahreshitparade Alben 1996” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  37. ^ “Top Albums/CDs - Volume 64, No. 18, ngày 16 tháng 12 năm 1996”. RPM. Ngày 16 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  38. ^ “Jaaroverzichten - Album 1996” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  39. ^ “Classement Albums - année 1996” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  40. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1996” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  41. ^ “Gli album più venduti del 1996” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  42. ^ “Top Selling Albums of 1996”. RIANZ. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  43. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1996” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014. 
  44. ^ “Swiss Year-end Charts 1996”. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  45. ^ “1996: End of Year Charts 1996”. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  46. ^ “1996: Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  47. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1997”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  48. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1998r” (bằng tiếng Polish). Z archiwum...rocka. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  49. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1999r” (bằng tiếng Polish). Z archiwum...rocka. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  50. ^ “UK Year-End Charts 2005” (PDF). The Official Charts Company. ChartsPlus. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2009. 
  51. ^ “Chart Archive - 1990s Albums”. everyHit.com. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  52. ^ Copsey, Rob (ngày 4 tháng 7 năm 2016). “The UK's 60 official biggest selling albums of all time revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  53. ^ “Disco de Oro y Platino – Oasis” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  54. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  55. ^ “Austrian album certifications – Oasis – (What's the Story) Morning Glory?” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012.  Nhập Oasis vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập (What's the Story) Morning Glory? vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  56. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 1996”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  57. ^ “Canada album certifications – Oasis – (What's the Story) Morning Glory”. Music Canada. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  58. ^ “Denmark album certifications – Oasis – (What's The Story) Morning...”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  59. ^ “IFPI — Tilastot — Kulta- ja platinalevyt”. Ifpi.fi. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010. 
  60. ^ “Finland album certifications – Oasis – (What's the Story) Morning Glory?” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  61. ^ “France album certifications – Oasis – (What's the Story) Morning Glory?” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  62. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Oasis; '(What's the Story) Morning Glory?')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  63. ^ a ă â “Billboard Oasis What's the story?”. Billboard (Nielsen Business Media): 54. Ngày 17 tháng 2 năm 1996. 
  64. ^ “Oasis: Cari tenori, cantate con noi”. la Repubblica (bằng tiếng Ý). Ngày 26 tháng 5 năm 1996. tr. 32. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  65. ^ “RIAJ > The Record > October 1997 > Certified Awards (August 1997)” (PDF). Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2013. 
  66. ^ “Netherlands album certifications – Oasis – Morning Glory” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2012. 
  67. ^ “New Zealand album certifications – Oasis – (What's The Story) Morning...”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2017. 
  68. ^ “Norway album certifications – Oasis – Morning Glory” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  69. ^ “Solo Exitos 1959–2002 Ano A Ano: Certificados > 1995–1999”. Iberautor Promociones Culturales. ISBN 84-8048-639-2. 
  70. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  71. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Oasis; '(What's The Story) Morning...')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  72. ^ “Britain album certifications – Oasis – (What's the Story) Morning Glory?” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012.  Nhập (What's the Story) Morning Glory? vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  73. ^ “American album certifications – Oasis – (What's the Story) Morning Glory?” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  74. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 1997”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]