2gether: The Series (phim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
2gether: The series
เพราะเราคู่กัน
2gether The Series 2020 poster.jpg
Thể loạiHài lãng mạn
Sáng lậpGMMTV
Housestories 8
Dựa trênเพราะเรา... คู่กัน của JittiRain
Đạo diễnWeerachit Thongjila
Diễn viênMetawin Opas-iamkajorn
Vachirawit Chiva-aree
Nhạc dạoTit Kap (ติดกับ) - Natthawut Jenmana
Nhạc kếtKan Goo (คั่นกู) - Vachirawit Chiva-aree
Quốc giaThái Lan
Ngôn ngữTiếng Thái
Số mùa1
Số tập13
Sản xuất
Địa điểmThái Lan
Thời lượng41 - 71 phút/tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếuGMM 25
LINE TV
Phát sóng21 tháng 2, 2020 (2020-02-21)[1] – 15 tháng 5, 2020 (2020-05-15)
Thông tin khác
Chương trình sau
Chương trình liên quanPlay2gether
Bright - Win Inbox

2gether: The Series (tiếng Thái: เพราะเราคู่กัน; RTGS: Phro rao khu kan, tựa Việt: Vì chúng ta là một đôi) là một bộ phim truyền hình Thái Lan với sự tham gia của Metawin Opas-iamkajorn (Win) và Vachirawit Chiva-aree (Bright). Được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của JittiRain, bộ phim kể về chuyện tình của hai chàng sinh viên đại học bắt đầu từ việc giả làm người yêu của nhau và tình cảm dần dần phát triển trong họ.[2][3] Bộ phim được đạo diễn bởi Weerachit Thongjila và được sản xuất bởi GMMTV và Housestories 8, đây là một trong 12 bộ phim truyền hình của năm 2020 được GMMTV giới thiệu trong sự kiện "GMMTV 2020 New & Next" vào ngày 15 tháng 10 năm 2019.[4][5] Bộ phim được phát sóng vào lúc 21:30 (ICT) (22:00 (ICT) đối với 7 tập đầu tiên), thứ Sáu trên GMM 25 và phát lại vào lúc 23:00 (ICT) cùng ngày trên LINE TV, bắt đầu từ ngày 21 tháng 2 năm 2020. Bộ phim kết thúc vào ngày 15 tháng 5 năm 2020.[6]

Với mức độ phủ sóng vô cùng lớn, bộ phim được coi là một trong những bộ phim góp phần đưa thể loại Boys Love trở nên phổ biến hơn.[7] Đây cũng là bộ phim Boys Love Thái Lan được xem nhiều nhất trên một số các trang phát video trực tuyến, bao gồm cả LINE TVYouTube, chỉ 3 tháng sau khi tập cuối lên sóng.[8] Bộ phim đã được phát hành trên Netflix Thái Lan vào ngày 30 tháng 7 năm 2020.[9][10]

Tóm tắt nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Tine (Metawin Opas-iamkajorn) được một chàng trai khác trong trường đại học tên là Green (Korawit Boonsri) thích thầm và quyết định đeo đuổi. Để Green từ bỏ ý định đeo đuổi, bạn bè của Tine khuyên cậu thuyết phục Sarawat (Vachirawit Chiva-aree), một tay guitar và cầu thủ bóng đá điển trai nổi tiếng của trường, giả làm bạn trai của cậu. Sau nỗ lực đầu tiên thất bại, Tine quyết định gia nhập Câu lạc bộ âm nhạc, nơi Sarawat đang là thành viên. Cuối cùng, Sarawat đồng ý với lời đề nghị của Tine và rồi mối quan hệ giữa họ dần trở nên phức tạp. Tình cảm dành cho đối phương của họ dần phát triển và Sarawat quyết định sẽ đeo đuổi Tine thật sự. Cuối cùng, Tine phát hiện ra Sarawat đã thầm thích cậu từ khi tham gia buổi concert hồi cấp 3 và Tine cũng đã chấp nhận làm người yêu của Sarawat. Tuy nhiên, Sarawat và Tine sẽ phải đương đầu với rất nhiều thử thách để bảo vệ tình yêu của chính họ.[11]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

sinh viên năm nhất khoa Luật, là thành viên của đội cổ vũ và Câu lạc bộ Âm nhạc. Tine từng hẹn hò với rất nhiều cô gái nhưng rồi đều chia tay và vẫn độc thân. Sau đó, Tine được Green tỏ tình và đeo đuổi. Để Green từ bỏ ý định đeo đuổi mình, bạn bè của Tine khuyên cậu thuyết phục Sarawat làm bạn trai giả của mình.
sinh viên năm nhất khoa Chính trị, anh là một tay guitar, cầu thủ bóng đá, thành viên của Câu lạc bộ Âm nhạc và là đôi trưởng của ban nhạc Crtl+S. Mặc dù được rất nhiều nữ sinh của trường yêu mến bởi vẻ ngoài điển trai của mình, Sarawat là một người trầm tính và không có bất kỳ tài khoản mạng xã hội nào (ngoại trừ e-mail). Sarawat đã thầm thích Tine từ khi còn học trung học. Sau đó, Sarawat đồng ý làm bạn trai giả của Tine, đây cũng chính là cơ hội để Sarawat đeo đuổi người mà anh thầm thích bấy lâu nay.

Diễn viên phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Korawit Boonsri (Gun) vai Green
sinh viên năm nhất khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, là thành viên của Câu lạc bộ Âm nhạc và là bạn trai của Dim. Vì mâu thuẫn với Dim, anh đã tỏ tình với Tine nhằm bắt đầu mối quan hệ mới. Sau khi làm lành với Dim, anh đã bắt đầu lại mối quan hệ này và không đeo đuổi Tine nữa.
  • Sivakorn Lertchuchot (Guy) vai Dim
chủ tịch Câu lạc bộ Âm nhạc và là bạn trai của Green.
thư ký của Câu lạc bộ Âm nhạc.
  • Rachanun Mahawan (Film) vai Earn
thành viên của Câu lạc bộ Âm nhạc và nhóm nhạc Crtl+S.
  • Pattranite Limpatiyakorn (Love) vai Pear
thành viên của Câu lạc bộ Âm nhạc và là người mà Tine có cảm tình.

Bạn bè của Tine[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thanawat Rattanakitpaisan (Khaotung) vai Fong
một trong những người bạn thân nhất của Tine.
  • Pluem Pongpisal vai Phuak
một trong những người bạn thân nhất của Tine và đang là Food Vlogger.
  • Chayakorn Jutamat (JJ) vai Ohm
một trong những người bạn thân nhất của Tine.

Bạn bè của Sarawat[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chanagun Arpornsutinan (Gunsmile) vai Boss
một trong những người bạn thân nhất của Sarawat.
  • Chinrat Siriphongchawalit (Mike) vai Man
một trong những người bạn thân nhất của Sarawat và là bạn trai của Type.

Các diễn viên khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phakjira Kanrattanasoot (Nanan) vai Fang
chủ tịch đội cổ vũ của khoa Luật.
anh trai của Tine và là bạn trai của Man.
em trai của Sarawat và là bạn trai của Mil.
  • Sattabut Laedeke (Drake) vai Mil
sinh viên khoa Kiến trúc, người thầm thích Tine và là bạn trai của Phukong sau này.
  • Benyapa Jeenprasom (View) vai Noomnim
một trong những bạn gái cũ của Tine. Cô đã từng giúp Tine giả làm bạn gái của anh để cắt đuôi Green nhưng bất thành.
  • Chalongrat Novsamrong (First) vai Chat
bạn của Mil

Diễn viên khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiwpreecha Thitichaya (Olive) vai Ging (Tập 1)
một trong những bạn gái cũ của Tine.
là bạn thời trung học của Sarawat và cô cũng thầm thích Sarawat
  • Phatchatorn Tanaw (Ployphat)
  • Wanwimol Jensawamethee (June) vai Wan (Tập 8)

Hậu truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 6 năm 2020, GMMTV đã giới thiệu đến khán giả thế giới dự án hậu truyện của phim gồm 5 tập mang tên Still 2gether.[12][13] Bộ phim sẽ được phát sóng vào lúc 21:30 (ICT), thứ Sáu trên GMM 25 và phát lại vào lúc 23:00 (ICT) cùng ngày trên LINE TV, bắt đầu từ ngày 14 tháng 8 năm 2020. Phần này tiếp tục kể về cuộc sống hai nhân vật chính Sarawat và Tine vào lúc 1 năm sau các sự kiện ở phần một[14][15][16]

Vào ngày 22 tháng 3 năm 2021, GMMTV tiếp tục đánh úp khán giả khi đưa ra thông báo cho phiên bản điện ảnh của phim mang tên 2gether The Movie[17][18], đoạn trailer cho phim đã được tung ra ngay sau đó.[19] Theo đó, bản điện ảnh là một phiên bản hoàn chỉnh của 2gether: The SeriesStill 2gether, thêm vào đó là một vài cảnh đặc biệt được quay mới. Dự kiến phim sẽ phát hành mắt tại các rạp phim Thái Lan trong năm 2021.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát คั่นกู (Kan Goo) đã xếp thứ nhất trong tuần 15 và 17 của Joox Thailand's Top 100.[20][21][22]

Tên bài hát Thể hiện Chú thích
ติดกับ

(Tit Kab)

Natthawut Jenmana (Max) [23]
คั่นกู

(Kan Goo)

Vachirawit Chiva-aree (Bright) [24]
ตกลงฉันคิดไปเองใช่ไหม

(Tok Long Chan Khit Pai Eng Chai Mai)

[25]

Scrubb[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh các bài hát trên, một số bài hát của ban nhạc Thái Lan Scrubb (สครับบ์) cũng được xuất hiện trong phim [26] vì Tine là một fan hâm mộ của ban nhạc này.[27] Trong một cuộc phỏng vấn, JittiRain, tác giả của cuốn tiểu thuyết cùng tên, cũng đề cập rằng việc cô là một fan hâm mộ của Scrubb đã là nguồn cảm hứng để cô viết nên cuốn tiểu thuyết này.[28]

Ban nhạc cũng xuất hiện trong tập 6 và 13 của bộ phim.[29]

Tên bài hát Tên (tiếng Anh) Album Năm phát hành Tập Chú thích
คู่กัน

(Khu Kan)

Together Club 2005 1[30] [31]
คำตอบ

(Kham Top)

Answer Kid 2010 2[32] [33]
ใกล้

(Klai)

Close Club 2005 3[34] [35]
ทุกอย่าง

(Thuk Yang)

Everything Sssss..! 2003 4[36]

6[37]

[38]
เข้ากันดี

(Khaokandi)

Click Mood 2007 5[39] [40]
คนนี้

(Khon Ni)

This Person Kid 2010 5[41] [42]
ลึกลึก

(Luekluek)

Deep Clean 2013 6[43] [44]
ให้เธอ

(Haithoe)

To You Lite 2008 8[45] [46]
รักนิรันดร์

(Rakniranda)

Eternal Love Clean 2013 9[47] [48]
ขอ

(Kho)

Wish Sssss..! 2003 9[49] [50]
รอยยิ้ม

(Roi Yim)

Smile Clean 2013 11[51] [52]
เธอหมุนรอบฉัน ฉันหมุนรอบเธอ

(Tho Mun Rop Chan. Chan Mun Rop Thoe)

You Revolve Around Me,

I Revolve Around You

Lite 2008 11[53] [54]
ฝน

(Fon)

Rain Season 2018 12[55] [56]
หนี

(Ni)

Escape Kid 2010 12[57][58] [59]
ลืม

(Luem)

Forget Club 2005 13[60] [61]
เก็บมันเอาไว้

(Kep Man Ao Wai)

Keep It Sssss..! 2003 13[62] [63]
เพลงนั้นยังอยู่

(Pleng Nun Yung Yoo)

That song is still here Clean 2013 13[64] [65]
เก็บไว้กับเธอ

(Kep Wai Kap Thoe)

Keep It With You Mood 2007 13[66] [67]

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Rating truyền hình Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong bảng dưới đây, màu xanh dương biểu rating thấp nhất và màu đỏ biểu thị rating cao nhất.
Tập Khung giờ (UTC + 07:00) Ngày phát sóng Tỷ lệ rating trung bình Chú thích
1 22:00, thứ 6 Ngày 21 tháng 2 năm 2020 0.116% [68]
2 Ngày 28 tháng 2 năm 2020 0,185% [69]
3 Ngày 6 tháng 3 năm 2020 0,277% [70]
4 Ngày 13 tháng 3 năm 2020 0,297% [71]
5 Ngày 20 tháng 3 năm 2020 0,377% [72]
6 27 tháng 3 năm 2020 0,571% [73]
7 Ngày 3 tháng 4 năm 2020 0,587% [74]
8 21:30, thứ 6 Ngày 10 tháng 4 năm 2020 0,603% [75]
9 Ngày 17 tháng 4 năm 2020 0,802% [76]
10 Ngày 24 tháng 4 năm 2020 0,718% [77]
11 Ngày 1 tháng 5 năm 2020 0,598% [78]
12 Ngày 8 tháng 5 năm 2020 0,625% [79]
13 Ngày 15 tháng 5 năm 2020 0.825% [80]
Trung bình 0.506% 1
^1 Dựa trên tỷ lệ rating trung bình mỗi tập.

Rating trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 4 năm 2020, bộ phim đã cán mốc 50 triệu lượt xem trên LINE TV. Bộ phim cũng đã có được số lượt xem cao nhất trong tháng 3 trên nền tảng này.[81][82] Và cán mốc 100 triệu lượt xem vào ngày 19 tháng 4 năm 2020.[83] Bộ phim cũng dẫn đầu danh sách 10 bộ phim truyền hình được xem nhiều nhất trong nửa đầu năm 2020 trên nền tảng này.[84]

Phát sóng tại nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhật Bản Nhật Bản – Bộ phim được mua lại bởi Content Seven và phát sóng vào lúc 12:00 (JST) thứ Sáu hàng tuần trên Rakuten TV, bắt đầu từ ngày 31 tháng 7 năm 2020.[85][86] Bộ phim đã được phát sóng trên Wowow Prime bắt đầu từ ngày 22 tháng 10 năm 2020.[87]
  •  Philippines – Bộ phim được Dreamscape Entertainment mua lại và phát sóng trên Kapamilya Channel và trên iWant TFC, cả hai đều thuộc sở hữu của ABS-CBN Corporation.[85][88][89] Ngày phát sóng trên kênh Kapamilya Channel chưa được công bố, đây là bộ phim boys love Thái Lan đầu tiên được mua lại bởi công ty nói trên.[90][91] Được đặt tên mới theo Tiếng Filipino, bộ phim sẽ được phát sóng trên iWant vào 28 tháng 6 năm 2020[92] và trên Kapamilya Channel từ 27 tháng 7 năm 2020, vào lúc 22:30 (UTC+08:00) thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.[93]
  •  Đài Loan – Bộ phim được phát sóng trên LINE TV Đài Loan từ ngày 18 tháng 6 năm 2020 với phụ đề Tiếng Quan thoại Đài Loan.[94][95]
  • Netflix – Bộ phim được phát hành vào ngày 30 tháng 7 năm 2020.[9][10]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Nhân vật/Tác phẩm được đề cử Kết quả Refs.
2020 Maya Awards Phim truyền hình được yêu thích 2gether: The Series Đoạt giải [96][97]
Cặp đôi của năm Vachirawit Chiva-areeMetawin Opas-iamkajorn Đề cử [96][97]
2021 Đề cử [98][99]
Fever Awards Phim truyền hình hay nhất 2gether: The Series Đoạt giải [100]
LINE TV Awards Phim truyền hình của năm Đoạt giải [99]
Được theo dõi nhiều nhất năm Đoạt giải [99]
Nội dung có tâm nhất năm Đoạt giải [99]
Nghệ sĩ đang lên nổi bật Metawin Opas-iamkajorn Đoạt giải [98][99]
Cặp đôi của năm Vachirawit Chiva-areeMetawin Opas-iamkajorn Đề cử [98][99]
Bài hát hay nhất Kan Goo Đề cử [98][99]
Nataraj Awards Dàn diễn viên xuất sắc nhất 2gether: The Series Đề cử [101]
Nhạc phim truyền hình hay nhất Kan Goo Đoạt giải [101]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “#คั่นกู "เพราะเราคู่กัน 2gether The Series" เป็นกระแส ตั้งแต่ทีเซอร์ล่าสุด คั่นกู EP1 รอดู ไบร์ทวิน #สารวัตร #ไทน์คนชิค”. Med Hub News (bằng tiếng Thái). ngày 7 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “ละคร เพราะเราคู่กัน 2gether The Series” [Drama – Because We Are Together (2gether: The Series)]. SiamZone (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ “เพราะเราคู่กัน [2GETHER THE SERIES]”. youtube.com. GMMTV. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  4. ^ อรัณย์ หนองพล. “เปิดโผซีรีส์ใหม่ปี 2020 ของ GMMTV ทั้งซีรีส์วาย, ภาคต่อ, รีเมกเกาหลี และลิขสิทธิ์ F4!”. thestandard.com (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “New Project TV Series Of GMM TV For 2020”. thaiupdate.info (bằng tiếng English). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “สิ้นสุดการเดินทาง! ผู้กำกับ "เพราะเราคู่กัน" แย้มความ ลับซีรีส์ตอนสุดท้าย”. daradaily.com (bằng tiếng Thái). Dara Daily. ngày 14 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “Boys' Love: The Gay Romance TV Genre Taking Over Southeast Asia”. www.vice.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ “How Thai LGBT show, 2gether: The Series, became an instant hit”. South China Morning Post (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  9. ^ a b “เพราะเราคู่กัน "คั่นกู" (2gether The Series) จะกลับมาฟินอีกครั้งบน Netflix”. sanook.com (bằng tiếng Thái). Sanook.com. ngày 23 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ a b Don Jaucian (ngày 20 tháng 7 năm 2020). “You can finally watch "2gether: The Series" on Netflix”. CNN Philippines. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020.
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Trailer
  12. ^ “ไม่ต้องรอ 10 ปี! แฟนคลับเฮ 'คั่นกู' สเปเชียล 5 ตอนพิเศษ” (bằng tiếng Thái). Daily News. ngày 1 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “สานต่อรักของเรา "ไบร์ท-วิน" กลับมาวิ่งวนจนวุ่นวาย ใน "เพราะเรา(ยัง)คู่กัน 5 ตอนพิเศษ”. New18 (bằng tiếng Thái). ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "ไบร์ท - วิน" ไม่ท้อเจอดราม่า ใช้ความผิดพลาดเป็นบทเรียนก้าวต่อ”. PPTV (bằng tiếng Thái). ngày 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “สิ้นสุดการรอคอย เตรียมพบกับความสุขที่ทุกคนคิดถึง... กลับมาฟินกันอีกครั้งกับ 5 ตอนพิเศษ!!! 💙”. facebook.com (bằng tiếng Thái). GMMTV. ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ Lopez, Jacinda A. “What You Need To Know About '(Still) 2gether: The Series'. cosmo.ph. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2020.
  17. ^ “GMMTV bất ngờ tung thông báo ra mắt "2gether The Movie". Twitter.com. 22 tháng 3 năm 2021. Truy cập 22 tháng 3 năm 2021.
  18. ^ “SarawaTine married?: Hit Thai BL series '2gether' is now a movie”. ABS-CBN News. ngày 22 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2021.
  19. ^ “[Official Trailer] เพราะเราคู่กัน The Movie | 2gether The Movie”. youtube.com. 22 tháng 3 năm 2021. Truy cập 22 tháng 3 năm 2021.
  20. ^ “JOOX Thailand on Twitter: "เช็คอันดับเพลงฮิตประจำสัปดาห์ได้ก่อน...”. twitter.com (bằng tiếng Thái). Joox. ngày 13 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ "ไบร์ท วชิรวิชญ์" กับ 6 ผลงานการแสดงเอ็มวีที่เผยเสน่ห์รอบด้านของเขา”. sanook.com (bằng tiếng Thái). Sanook. ngày 13 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ “เช็คอันดับเพลงฮิตประจำสัปดาห์ได้ก่อนใครที่นี่”. twitter.com. Joox. ngày 27 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2020.
  23. ^ “ติดกับ Ost.เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - แม็กซ์ เจนมานะ”. youtube.com. GMMTV Records. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2020.
  24. ^ “คั่นกู Ost.เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - ไบร์ท วชิรวิชญ์”. youtube.com. GMMTV Records. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2020.
  25. ^ “ตกลงฉันคิดไปเองใช่ไหม Ost.เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - ไบร์ท วชิรวิชญ์”. youtube.com. GMMTV Records. ngày 15 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
  26. ^ “#คั่นกู เพราะเราคู่กัน 2gether The Series”. trueid.net (bằng tiếng Thái). True ID. ngày 10 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ "เพราะเราคู่กัน-คั่นกู" เพลงที่เรียบง่าย กับวายที่ก้าวข้ามวิศวะเสียที”. sanook.com (bằng tiếng Thái). Sanook.com. ngày 2 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ 'จิตติ' เจ้าของงานเขียน #คั่นกู และ #ทฤษฎีจีบเธอ แรงบันดาลใจจากหนังและเพลงโปรด!”. dek-d.com (bằng tiếng Thái). Dek-D.com. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  29. ^ "เพราะเราคู่กัน (คั่นกู)" เฉลยฉากสำคัญ "สารวัตร-ไทน์" ทำกระแสแรงพุ่งติดเทรนด์โลก”. sanook.com (bằng tiếng Thái). Sanook.com. ngày 27 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.1 [2/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2020.
  31. ^ “คู่กัน - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. ngày 10 tháng 6 năm 2005.
  32. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.2 [2/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2020.
  33. ^ “คำตอบ - Scrubb”. youtube.com. VEVO. ngày 21 tháng 6 năm 2010.
  34. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.3 [2/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2020.
  35. ^ “ใกล้ - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. ngày 10 tháng 6 năm 2005.
  36. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.4 [4/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2020.
  37. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.6 [3/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  38. ^ “ทุกอย่าง - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. 2000.
  39. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.5 [2/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
  40. ^ “เข้ากันดี - Scrubb”. youtube.com. VEVO. ngày 21 tháng 6 năm 2007.
  41. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.5 [4/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
  42. ^ “คนนี้ - Scrubb”. youtube.com. VEVO. ngày 21 tháng 6 năm 2010.
  43. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.6 [4/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  44. ^ “ลึกลึก - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. ngày 18 tháng 12 năm 2013.
  45. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.8 [4/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2020.
  46. ^ “ให้เธอ - Scrubb”. youtube.com. VEVO. ngày 26 tháng 9 năm 2008.
  47. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.9 [1/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  48. ^ “รักนิรันดร์ - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. ngày 18 tháng 12 năm 2013.
  49. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.9 [4/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  50. ^ “ขอ - Scrubb”. youtube.com. Sony Music Entertainment. 2000.
  51. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.11 [4/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020.
  52. ^ “รอยยิ้ม - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. ngày 18 tháng 12 năm 2013.
  53. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.11 [4/4] (2)”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020.
  54. ^ “เธอหมุนรอบฉัน ฉันหมุนรอบเธอ - Scrubb”. youtube.com. Believe Digital. ngày 26 tháng 9 năm 2008.
  55. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.12 [1/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  56. ^ “ฝน - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. ngày 22 tháng 5 năm 2018.
  57. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.12 [2/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  58. ^ “เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.12 [4/4]”. youtube.com. GMMTV. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  59. ^ “หนี - Scrubb”. youtube.com. BEC-TERO. ngày 21 tháng 6 năm 2010.
  60. ^ เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.13 [1/4]. GMMTV. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021 – qua YouTube.
  61. ^ Luem. ngày 24 tháng 8 năm 2017.
  62. ^ เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.13 [1/4]. GMMTV. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021 – qua YouTube.
  63. ^ Kep Man Ao Wai. ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  64. ^ เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.13 [2/4]. GMMTV. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021 – qua YouTube.
  65. ^ เพลงนั้นยังอยู่ [Official Music Video] - scrubb. ngày 9 tháng 1 năm 2015.
  66. ^ เพราะเราคู่กัน 2gether The Series - EP.13 [3/4]. GMMTV. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021 – qua YouTube.
  67. ^ Kep Wai Kap Thoe. ngày 26 tháng 10 năm 2009.
  68. ^ “เรตติ้งสุดสัปดาห์ 21-23 กุมภาพันธ์ 2563 "หล่น". facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  69. ^ “สงคราม 6 โมงเย็น สุดมันส์!”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 6 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  70. ^ “เรตติ้งสุดสัปดาห์มาแล้วจ้า”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  71. ^ “เรตติ้งสุดสัปดาห์..คนผวาโควิด (อ่านให้ตาเขไปเลยจ้า)”. facebook.com (bằng tiếng Thái). ngày 16 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  72. ^ “ทีวีฝ่าวิกฤติโควิด เรตติ้งศุกร์-เสาร์-อาทิตย์”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 24 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  73. ^ “ส่งท้าย "ทุ่งเสน่หา" เรตติ้ง 5.709”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 30 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  74. ^ "ร้อยป่า" ฟาดยับ เรตติ้งทะลุ 8”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 7 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  75. ^ “สารวัตร-ไทน์ พายเรตติ้ง #คั่นกูEP8 ไป 0.603”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 13 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  76. ^ “สารวัตร-ไทน์ พายเรตติ้ง #คั่นกูEP9 ไป 0.802”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 20 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  77. ^ “สารวัตร-ไทน์ พายเรตติ้ง #คั่นกูEP10 ไป 0.718”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 27 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  78. ^ “สารวัตร-ไทน์ พายเรตติ้ง #คั่นกูEP11 ไป 0.598”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 4 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  79. ^ “ปิดฉาก "ฟากฟ้าคีรีดาว" ปาดเรตติ้งไปที่ 4.078”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 11 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  80. ^ “เปิดตัวเลขสุดสัปดาห์ ละครรีรันยกแพค”. facebook.com (bằng tiếng Thái). เขวี้ยงรีโมท. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  81. ^ “สร้างปรากฏการณ์ #คั่นกู แรงระดับโลก "ไบร์ท-วิน" ฮอตปรอทแตก!! ยอดไอจีพุ่งแรง”. newsplus.co.th (bằng tiếng Thái). NewsPlus. ngày 3 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  82. ^ “🎉เพียงแค่ 6 สัปดาห์ ยอดวิวรวมบน #LINETV ทะลุเกิน 50 ล้านวิวแล้วจ้า!”. facebook.com (bằng tiếng Thái). GMMTV. ngày 1 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  83. ^ “#คั่นกู #2gethertheseries ทะลุ 100,000,000 วิวบน LINE TV แล้ว! #คั่นกู100ล้านวิวบนLINETV 👏🎉🎉🎉”. facebook.com (bằng tiếng Thái). GMMTV. ngày 19 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  84. ^ 'เจ๊ออ' ขอส่อง: 10 เรื่องฮิตที่มียอดวิวสูงสุดบน LINE TV ในครึ่งปีที่ผ่านมา!” (bằng tiếng Thái). ngày 12 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  85. ^ a b '2gether: the series' será transmitido en Japón y Filipinas”. La República (bằng tiếng Spanish). ngày 8 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  86. ^ “タイの人気ドラマ「2gether」全13話を、Rakuten TVにて独占先行配信”. cinemart.co.jp (bằng tiếng Nhật). Cinem@rt. ngày 2 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  87. ^ “話題のタイドラマ「2gether」WOWOW放送決定”. cinemacafe.net (bằng tiếng Nhật). Cinema Cafe. ngày 22 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  88. ^ “Bright and Win of '2gether' series coming soon on Kapamilya Channel”. ABS-CBN News. ngày 8 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2020.
  89. ^ '2gether: The Series' will be streaming on ABS-CBN's platforms”. Rappler. ngày 7 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2020.
  90. ^ “Thai BL series '2gether' to air in PH via Kapamilya Channel, iWant”. Push. ngày 7 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2020.
  91. ^ Brianne Constantino (ngày 8 tháng 6 năm 2020). '2GETHER: THE SERIES' WILL MAKE PHILIPPINE TV DEBUT SOON”. Myx. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2020. The Philippine premiere date of the series has yet to be announced.
  92. ^ “Team SarawaTine! Here's our full TV Trailer na siguradong mapapa- #SanaAllMayLoveForAll tayo!”. Dreamscape Entertainment. ngày 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020 – qua Facebook.
  93. ^ “Hit Thai series "2gether" airs on Kapamilya Channel starting Monday”. ABS-CBN News. ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2020.
  94. ^ “《只因我們天生一對》假戲真做被掰彎 Bright:追Win需要技巧和策略” (bằng tiếng Trung). ETtoday新聞雲. ngày 12 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  95. ^ “吉他是用來彈的,但是我用來愛喔😎 不要跟Sarawat搶愛情 #因為我們天生一對😉” (bằng tiếng Trung). LINE TV Taiwan. ngày 12 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  96. ^ a b “กลับมาอีกครั้ง !! MAYA AWARDS 2020 [17 รางวัลมหาชน]”. maya-channel.com (bằng tiếng Thái). Maya Channel. ngày 30 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  97. ^ a b “ประกาศรางวัล MAYA AWARDS 2020 เวทีแห่งเกียรติยศคนบันเทิง บรรยากาศคึกคักกับทัพนักแสดง”. samakomnakkaobunteung.com (bằng tiếng Thái). ngày 21 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  98. ^ a b c d "เปิดลิสต์ 8 คู่จิ้นสุดฮอตร่วมลุ้นรางวัลคู่จิ้นขวัญใจมหาชน ในงาน LINE TV AWARDS 2021 ชวนแฟนร่วมกดตุ่มโหวต". newsplus.co.th (bằng tiếng Thái). Newsplus. 7 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2021.
  99. ^ a b c d e f g “สรุปผลรางวัล LINE TV AWARDS 2021 "ไบร์ท-วิน-บิวกิ้น-พีพี" ที่สุดแห่งปี”. daradaily.com (bằng tiếng Thái). Dara Daily. 5 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  100. ^ “Here are the winners from the 'Fever Awards 2020'. Thai Update (bằng tiếng Anh). 10 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2021.
  101. ^ a b “รอลุ้นกัน! เปิดโผ รายชื่อผู้ผ่านเข้ารอบตัดสิน รางวัลนาฏราชครั้งที่ 12 ประจำปี 2563”. entertainment.trueid.net (bằng tiếng Thái). TrueID. 11 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]