AGM-65 Maverick

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
AGM-65 Maverick
AGM-65 Maverick MG 1382.jpg
Loại Tên lửa không đối đất
Quốc gia chế tạo Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ 30 tháng 8 năm 1972 – nay[1]
Sử dụng bởi Hơn 30 quốc gia
Cuộc chiến tranh Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Yom Kippur
Chiến tranh Iran–Iraq
Chiến tranh Vùng Vịnh
Chiến tranh Iraq
Nội chiến Libya lần thứ nhất
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Raytheon Missile Systems
Raytheon
Giá thành US$17,000 đến $110,000, phụ thuộc vào biến thể[1]
Số lượng chế tạo 70,000+
Thông số
Khối lượng 210–304 kg (462–670 lb)[2]
Chiều dài 249 cm (8 ft 2 in)[2]
Đường kính 30 cm (12 in)[2]
Đầu nổ 57 kg (126 lb) WDU-20/B shaped-charge (kiểu A/B/C/D/H)
136 kg (300 lb) WDU-24/B penetrating blast-fragmentation (kiểu E/F/G/J/K)
E models utilize FMU-135/B delayed impact fuze[2]

Động cơ A/B:Thiokol SR109-TC-1
D/E/F/G/H/J/K: SR114-TC-1 (hoặc Aerojet SR115-AJ-1) Động cơ phản lực nhiên liệu lỏng qua bộ phận đẩy WPU-4/B hoặc WPU-8/B[2]
Sải cánh 710 mm (2 ft 4 in)[1]
Chất nổ đẩy đạn Nhiên liệu lỏng[1]
Tầm hoạt động Hơn 22 km (12 nmi)[3]
Tốc độ 1.150 km/h (620 kn)[3]
Hệ thống chỉ đạo A/B: Dẫn hướng bằng quang điện tử
H/J/K: Cảm biến CCD
D/F/G: Dẫn hướng bằng tia hồng ngoại
E: Dẫn hướng bằng laser[1][2]


AGM-65 Maverick là một loại tên lửa không đối đất chiến thuật (AGM) được thiết kế để chống lại các mục tiêu chiến thuật như thiết giáp, các cơ sở phòng không, tàu, các phương tiện vận chuyển trên mặt đất, và các nơi tích trữ dầu.

Loại tên lửa AGM-65F được sử dụng bởi Hải quân Hoa Kỳ, có hệ thống dẫn hướng hồng ngoại để theo dõi, quan sát các tàu và các loại đầu đạn xuyên cỡ lớn của đối phương. AGM-65 có hai loại đầu đạn; một loại có ngòi tiếp xúc ở đầu, loại khác có đầu đạn với khối lượng lớn, sử dụng ngòi giữ chậm có thể xuyên vào mục tiêu do động năng của nó trước khi nổ. Loại đầu đạn có khối lượng lớn hiệu quả hơn trong việc chống lại các mục tiêu lớn, xây dựng kiên cố, vững chắc. Hệ thống đẩy sử dụng cho tên lửa AGM-65 là động cơ rốc két nhiên liệu rắn-lỏng bố trí ở phía sau của đầu đạn.

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chức năng chính: Tên lửa không đối đất, tấn công và phá hủy các xe thiết giáp, các vị trí phòng thủ, các tàu, phương tiện vận chuyển trên mặt đất, các kho tích trữ dầu.
  • Nhà cung cấp: Hughes Aircraft Corporation; Raytheon Corporation.
  • Hệ thống đẩy: Động cơ rốc két loại Thiokol TX-481
  • Chiều dài: 2,55 m
  • Khối lượng: từ 208 kg (462 lb) đến 302 kg (670 lb) tùy theo kiểu và khối lượng đầu đạn
  • Đường kính: 305 mm (12 in)
  • Sải cánh: 710 mm (2 ft 4 in)
  • Tầm hoạt động (phóng ở độ cao lớn nhất): 27 km
  • Tầm hoạt động (phóng ở độ cao nhỏ):13 km
  • Hệ thống dẫn hướng: Quang điện tử trong các kiểu A, B, H, J và K; ảnh hồng ngoại trong các mẫu D, F và G; laze trong các kiểu E.
  • Đầu đạn: sử dụng lượng nổ lõm, khối lượng 57 kg (125 lb) dùng các ngòi tiếp xúc trong các mẫu loại A, B, D, H; sử dụng đầu đạn xuyên nổ mạnh, khối lượng 135 kg (300 lb) dùng ngòi giữ chậm trong các loại E, F, G, J, K
  • Trị giá: đến 160.000 USD
  • Hoạt động lần đầu: Tháng 8 năm 1972

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Dùng trên các máy bay quân sự như:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “AGM-65 Maverick”. United States Air Force. 16 tháng 11 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ a ă â b c d “Raytheon (Hughes) AGM-65 Maverick”. Designationsystems.net. 7 tháng 4 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2011. 
  3. ^ a ă Bonds & Miller 2002, tr. 230.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]