Bước tới nội dung

Tên lửa không đối đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Một phi công đang kiểm tra tên lửa AGM-65 Mavericktrên máy bay A-10 Thunderbolt.

Tên lửa không đối đất[1][2] (tiếng Anh được viết: air-to-surface missile (ASM) hay air-to-ground missile (AGM)) là loại tên lửa được thiết kế để phóng từ các máy bay quân sự, các máy bay ném bom, máy bay chiến đấu hoặc các loại máy bay khác nhằm tiêu diệt các mục tiêu trên đất liền, trên biển. Tên lửa không đối đất thường có hệ thống đẩy là các động cơ tên lửa. Có hai hệ thống đẩy chủ yếu được sử dụng là động cơ rốc kétđộng cơ phản lực, mỗi loại đáp ứng với tầm hoạt động khác nhau của tên lửa: tên lửa tầm ngắn và tên lửa tầm dài. Một vài loại tên lửa không đối đất của Liên Xô được đẩy bằng động cơ ramjet nhằm mục đích tăng tầm và tốc độ bay cho tên lửa.[3]

Hệ thống định hướng cho tên lửa không đối đất thường là dẫn hướng bằng laser, dẫn hướng bằng hồng ngoại, dẫn hướng bằng quang học hoặc dẫn hướng bằng tín hiệu vệ tinh GPS. Các phương pháp dẫn hướng được dùng phụ thuộc vào loại mục tiêu. Ví dụ, với mục tiêu là các tàu thuyền thì phương pháp dẫn hướng là dùng radar chủ động trê tên lửa hay bị động từ radar dẫn bắn của các phương tiện khác, nhưng các phương pháp này sẽ không hiệu quả khi tấn công các mục tiêu trên đất liền, loại mục tiêu không có nhiều kim loại.

Sự phân biệt giữa tên lửa không đối đất và tên lửa đất đối đất đôi khi không rõ ràng. Một số loại tên lửa chống hạm như PenguinAGM-84 Harpoon có thể thuộc cả hai: có thể phóng từ máy bay hoặc phóng từ mặt đất.

Một trong những phát triển chính của tên lửa không đối đất vượt trội so với các loại vũ khí khác được sử dụng cho máy bay là tầm bắn an toàn mà nó có. Tầm hoạt động của tên lửa cho phép máy bay có thể phóng từ một khoảng cách rất xa mục tiêu, tránh được hầu hết các loại vũ khí bố trí xung quanh để bảo vệ mục tiêu.

Các dạng khác của tên lửa không không đối đất bao gồm:

Danh sách tên lửa không đối đất

[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn Độ

[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Điển

[sửa | sửa mã nguồn]

Nga/Liên Xô

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Andrey Mernikov (ngày 3 tháng 3 năm 2018). Техника. Что? Зачем? Почему?. Litres. tr. 244. ISBN 9785457589759. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2018.
  2. ^ Andrey Mernikov (ngày 5 tháng 9 năm 2017). Большая энциклопедия. Техника. Litres. tr. 194. ISBN 9785457906242. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2018.
  3. ^ Wragg, David W. (1973). A Dictionary of Aviation . Osprey. tr. 30. ISBN 9780850451634.