Adalar
Giao diện
| Adalar | |
|---|---|
| — Quận — | |
| Vị trí ở Thổ Nhĩ Kỳ | |
| Tọa độ: 40°52′B 29°06′Đ / 40,867°B 29,1°Đ | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | İstanbul |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 16 km2 (6 mi2) |
| Dân số (2011)[1] | |
| • Tổng cộng | 13.883 người |
| • Mật độ | 654/km2 (1,690/mi2) |
| Múi giờ | UTC+3, Giờ ở Thổ Nhĩ Kỳ |
| • Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) |
| Mã điện thoại | 216 |
| Thành phố kết nghĩa | Nilüfer |
| Website | www.adalar.bel.tr |
Adalar (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ ada là đảo, -lar là đuôi số nhiều) là một quận thuộc tỉnh İstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Quận có diện tích 16 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 10460 người,[2] mật độ 654 người/km².
Quận Adalar hình thành trên cơ sở quần đảo Hoàng Tử (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Prens Adalari), gồm một nhóm 9 đảo trong biển Marmara ở đông nam Istabul. Đảo lớn nhất trong 9 đảo là Buyukada với diện tích 5,36 km², đảo thứ nhì là Heybeliada rộng 2,4 km². Trong các tháng hè, các đảo này là địa điểm du lịch phổ biến.
| Tên đảo | Diện tích | Vị trí |
|---|---|---|
| Büyükada | 5,4 km² | |
| Heybeliada | 2,3 km² | |
| Burgazada | 1,5 km² | |
| Kınalıada | 1,3 km² | |
| Sedefadası | 0,157 km² | |
| Yassıada | 0,052 km² | |
| Sivriada | 0,045 km² | |
| Tavşanadası | 0,010 km² | |
| Kaşıkadası | 0,008 km² | |
| Tổng cộng | 10,76 km |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "TÜRKİYE İSTATİSTİK KURUMU". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2012.
- ↑ "Districts of Turkey" (bằng tiếng Anh). statoids.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- "Geonames Database". Cơ quan Tình báo Địa không gian Quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011.