Alexandra Kosteniuk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Alexandra Konstantinovna Kosteniuk (tiếng Nga: Алекса́ндра Константи́новна Костеню́к; sinh ngày 23 tháng 4 năm 1984) là một đại kiện tướng cờ vua người Nga và là nhà vô địch cờ vua nữ thế giới từ 2008 đến 2010. Cô là nhà vô địch cờ vua nữ châu Âu năm 2004 và là nhà vô địch cờ vua nữ Nga hai lần (năm 2005 và 2016). Kosteniuk đã giành được huy chương vàng đồng đội với đội tuyển Nga tại Thế vận hội cờ vua nữ các năm 2010, 2012 và 2014, Giải vô địch cờ vua đồng đội nữ thế giới 2017,[1]Giải vô địch cờ vua đồng đội nữ châu Âu các năm 2007, 2009, 2011, 2015 và 2017.

Sự nghiệp cờ vua[sửa | sửa mã nguồn]

Kosteniuk đã học chơi cờ vua từ năm 5 tuổi sau khi được cha dạy dỗ.

1994[sửa | sửa mã nguồn]

Alexandra đã giành chiến thắng trước trong giải nữ U10 tuổi của Giải vô địch cờ vua trẻ châu Âu.

1996[sửa | sửa mã nguồn]

Alexandra giành chiến thắng trong giải nữ U12 tại cả Giải vô địch trẻ châu Âu và Giải vô địch cờ vua trẻ thế giới. Năm mười hai tuổi, cô cũng trở thành nhà vô địch nữ của Nga trong môn cờ vua nhanh.[2]

2001[sửa | sửa mã nguồn]

Kosteniuk tại Thế vận hội cờ vua lần thứ 35, Bled 2002

Năm 2001, ở tuổi 17, cô đã lọt vào trận chung kết Giải vô địch cờ vua nữ thế giới và bị Zhu Chen đánh bại.

2001-2004[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đã trở thành nhà vô địch cờ vua nữ châu Âu khi giành chiến thắng tại giải đấu ở Dresden, Đức.[3] Nhờ thành tích này, vào tháng 11 năm 2004, cô đã được trao danh hiệu đại kiện tướng, trở thành người phụ nữ thứ mười nhận được danh hiệu cao nhất của Liên đoàn cờ vua thế giới (FIDE). Trước đó, cô cũng đã đạt được danh hiệu Woman Grandmaster năm 1998 và International Master năm 2000.

2005[sửa | sửa mã nguồn]

Kosteniuk đã vô địch giải vô địch nữ toàn nước Nga.[4]

2006-2008[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8, cô đã trở thành nhà vô địch thế giới phụ nữ đầu tiên thể loại cờ Chess960 sau khi đánh bại kỳ thủ nữ hàng đầu của Đức Elisabeth Pähtz với tỷ số 5½–2½. Cô bảo vệ thành công danh hiệu đó vào năm 2008 bằng cách đánh bại Kateryna Lahno 2½–1½. [5] Tuy nhiên, thành công lớn nhất của cô cho đến nay là giành được Giải vô địch cờ vua nữ thế giới 2008, đánh bại thần đồng trẻ Trung Quốc Hou Yifan trong trận chung kết với số điểm 2½–1½. [6][7] Sau đó cùng năm, cô đã giành chiến thắng trong giải đấu blitz cá nhân nữ trong Thế vận hội thể thao trí tuệ thế giới 2008Bắc Kinh.[8]

2010[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Giải vô địch cờ vua nữ thế giới 2010, cô đã bị á quân cuối cùng, Ruan Lufei loại ở vòng ba, và do đó mất danh hiệu của mình.

2013[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2013, Kosteniuk đã trở thành người phụ nữ đầu tiên giành được chức vô địch ở "giải nam" (chính xác hơn: "giải mở cho bất kỳ giới tính nào") Giải vô địch cờ vua Thụy Sĩ.[9] Cô cũng đã giành được danh hiệu vô địch Thụy Sĩ cho nữ, và do đó trở thành người đầu tiên giành được cả hai danh hiệu cờ vua quốc gia của phụ nữ và "nam giới" ở Thụy Sĩ.

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2014, Kosteniuk đã giành vị trí thứ nhất cùng với Kateryna Lagno trong Giải vô địch thế giới cờ nhanh cho nữ, được tổ chức tại Khanty-Mansiysk, và giành huy chương bạc khi so chỉ số phụ, do Lagno giành chiến thắng trong cuộc chạm trán trực tiếp với cô.[10]

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2015, Kostenuk đã giành được giải vô địch cờ nhanh châu Âu ACP Women ở Kutaisi.[11] Vào tháng 7 cùng năm, cô đã thua trận play-off vô địch Thụy Sĩ trước Vadim Milov, và được tuyên bố là nhà vô địch Thụy Sĩ cho nữ.[12]

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Kosteniuk lại một lần nữa giành được giải vô địch cờ vua nữ toàn Nga.[4]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2017, cô đã giành được Giải vô địch Blitz dành cho nữ toàn châu Âu tại Monte Carlo.[13]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Vào cuối tháng 5, Alexandra phải đối mặt với kỳ thủ quốc tế người Mỹ gốc Ukraine Anna Zatonskih trong trận đấu tứ kết Giải vô địch cờ vua tốc độ nữ 2019, một cuộc thi đấu cờ nhanh và cờ chớp trực tuyến do Chess.com tổ chức.[14] Kosteniuk đã thống trị trận đấu và giành chiến thắng với tổng điểm 20-8.[15] Vào cuối tháng 11, Kosteniuk đã giành được chức vô địch cờ nhanh và cờ chớp nữ châu Âu tại Monaco [16][17]. Vào tháng 12, cô đã chia sẻ vị trí đầu tiên trong chặng thứ hai của FIDE Women's Grand Prix 2019-20 tại Monaco.[18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McGourty, Colin (28 tháng 6 năm 2017). “Flawless China retain World Team Championship”. chess24.com. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ “Alexandra Kosteniuk: "The victory was so close!". FIDE Women World Rapid and Blitz Championships 2014. FIDE. 24 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ “The 2004 European Women's Chess Champion”. ChessBase. 4 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2015. 
  4. ^ a ă Silver, Albert (1 tháng 11 năm 2016). “Riazantsev and Kosteniuk are 2016 Russian champions”. Chess News. ChessBase. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017. 
  5. ^ ChessBase.com – Chess News – Mainz 2008 Kosteniuk wins Chess960, Rybka and Shredder qualify
  6. ^ Alexandra Kosteniuk is Women's World Champion ChessBase
  7. ^ The crowning of Kosteniuk as a World Champion Chessdom
  8. ^ "Kosteniuk wins WMSG blitz title". Chessdom.
  9. ^ chessqueen.com - Chess Queen Alexandra Kosteniuk's Chess Blog
  10. ^ “Title: Kateryna Lagno crowned Women’s World Rapid Champion”. FIDE Women World Rapid and Blitz Championships 2014. FIDE. 25 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ “Alexandra Kosteniuk wins European-ACP Women’s Rapid Championship”. Chessdom. 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2015. 
  12. ^ “Abschluss der SEM in Leukerbad: Erster Titel für GM Vadim Milov” (bằng tiếng German). Swiss Chess Federation. 17 tháng 7 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016. 
  13. ^ “Anna Muzychuk & Alexandra Kosteniuk won the European ACP Women’s Rapid & Blitz Chess Championship”. FIDE. 24 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017. 
  14. ^ https://www.chess.com/article/view/2019-speed-chess-championship#wscc2019
  15. ^ Doggers, Peter (ngày 27 tháng 5 năm 2019). “Women's Speed Chess: Kosteniuk Too Strong For Zatonskih”. Chess.com. 
  16. ^ “Chess-Results Server Chess-results.com - European Women Individual Blitz Chess Championship 2019”. chess-results.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020. 
  17. ^ “Chess-Results Server Chess-results.com - European Women Individual Rapid Chess Championship 2019”. chess-results.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020. 
  18. ^ “Alexandra Kosteniuk wins the Monaco Women’s Grand Prix”. www.fide.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.