Kutaisi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kutaisi
ქუთაისი
Hình nền trời của Kutaisi
Hiệu kỳ của Kutaisi
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Kutaisi
Ấn chương
[[Tập tin:|250px]]
Kutaisi trên bản đồ Gruzia
Kutaisi
Kutaisi
Quốc giaGruzia
Vùng (Mkhare)Imereti
Diện tích
 • Tổng cộng67.7 km2 (26.1 mi2)
Độ cao200 m (700 ft)
Dân số (thống kê 2014)
 • Tổng cộng147.635
 • Mật độ2,200/km2 (5,600/mi2)
Múi giờGiờ Gruzia (UTC+4)
Mã bưu chính4600
Mã điện thoại(+995) 431
Thành phố kết nghĩaPoznań, Ashkelon, Vitoria, Plovdiv, Lyon, Bayonne, Gelsenkirchen, Thiên Tân, Tula, Donetsk, Kharkiv, Lviv, Samsun, Ganca, Nikaia, Gyumri, Newport, Rasht, Kars, Leskovac, Columbia, Szombathely sửa dữ liệu
Khí hậuCfa
Trang webkutaisi.gov.ge

Kutaisi (tiếng Gruzia: ქუთაისი [kʰutʰɑisi]) là thành phố đông dân thứ 3 của Gruzia, và, về truyền thống, đứng thứ hai về độ quan trọng, chỉ sau thủ đô Tbilisi. Kutaisi cách Tbilisi 221 kilômét (137 dặm) về phía tây, nằm bên sông Rioni, và là thủ phủ vùng Imereti. Trong lịch sử đây luôn là một thành phố lớn của Gruzia, từng là kinh đô vương quốc Gruzia vào thời Trung Cổ, rồi sau đó là kinh đô vương quốc Imereti. Từ năm 2012 đến tháng 12, 2018, Kutaisi là nơi đặt quốc hội Gruzia.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Kutaisi nằm hai bên sông Rioni, ở độ cao 125–300 mét (410–984 foot) trên mực nước biển. Về phía đông và đông bắc, Kutaisi giáp mặt với các chân đồi bắc Imereti, về phía bắc là dãy Samgurali, còn về phía tây và nam là đồng bằng Colchis.

Quang cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phía đông bắc và tây bắc Kutaisi là những cánh rừng cây rụng lá. Vùng ngoại vi chủ yếu mang dáng vóc nông thôn. Trung tâm thành phố có nhiều sân vườn còn dọc phố xá thì có những hàng cây cao. Mùa xuân, khi tuyết bắt đầu tan trên những ngọn núi lân cận, sông Rioni hứng nước chảy mạnh mẽ.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Kutaisi
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 22
(72)
26
(79)
32
(90)
34
(93)
37
(99)
40
(104)
42
(108)
40
(104)
40
(104)
35
(95)
29
(84)
25
(77)
42
(108)
Trung bình cao °C (°F) 7.7 8.9 13.1 18.2 23.3 26.4 28.1 28.9 25.8 21.3 15.2 10.3 18,9
Trung bình ngày, °C (°F) 5.2 5.8 8.4 12.9 17.9 21.0 23.2 23.6 20.5 16.4 11.5 7.5 14,5
Trung bình thấp, °C (°F) 1.2 1.8 4.6 7.7 12.4 15.9 18.9 19.5 16.1 11.9 7.5 3.5 10,1
Thấp kỉ lục, °C (°F) −17
(1)
−14
(7)
−10
(14)
−3
(27)
2
(36)
7
(45)
10
(50)
10
(50)
3
(37)
−3
(27)
−11
(12)
−14
(7)
−17
(1)
Giáng thủy mm (inch) 106
(4.17)
129
(5.08)
100
(3.94)
112
(4.41)
85
(3.35)
105
(4.13)
106
(4.17)
86
(3.39)
116
(4.57)
108
(4.25)
141
(5.55)
139
(5.47)
1.333
(52,48)
độ ẩm 68 68 69 66 69 72 76 75 74 71 65 64 70
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 11.7 13.8 13.8 13.3 12.1 11.9 13.6 11.6 10.8 10.3 11.8 14.5 149,2
Nguồn: Deutscher Wetterdienst[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Klimatafel von Kutaisi / Georgien” (PDF). Baseline climate means (1961-1990) from stations all over the world (bằng tiếng German). Deutscher Wetterdienst. Truy cập 14 tháng 02, 2016.