Ambient

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Ambient
Nguồn gốc từ loại nhạc Nhạc điện tử, nhạc nền, furniture, minimalist, experimental, drone,[1] krautrock, space rock, psychedelic rock, progressive rock, dub
Khởi nguồn từ văn hóa Đầu thập niên 1970, UK
Độ phổ biến Thấp. Vài thành công thương mại vào thập niên 1990 và 2000.
Hình thức phái sinh Ambient house, chillout, downtempo, trance, Intelligent dance music
Tiểu thể loại
Dark ambientDrone[1]Lowercase – Ambient rock
Thể loại hỗn hợp phong cách
Ambient dubIllbient – Psybient – Dark ambientAmbient house
Chủ đề liên quan
Nghệ sĩ ambientDanh sách thể loại nhạc điện tửFurniture music

Ambient là một thể loại âm nhạc điện tử nhấn mạnh vào tông (tone) và bầu không khí hơn vào cấu trúc âm nhạc truyền thống và "rhythm". Nhạc ambient cũng được cho rằng có thể gợi nên cảm giác về "bầu không khí", "thị giác"[2] và sự "không phô trương".[3] Theo nghệ sĩ tiên phong Brian Eno, "Nhạc ambient phải tạo ra nhiều cấp độ về chú ý khi nghe mà không cần bất cứ sự thúc ép nào. Nó phải có thể phớt lờ ngang với độ thú vị."[4]

Loại nhạc này bất nguồn tại Vương quốc Liên hiệp, khi những thiết bị tạo âm thanh mới như bộ tổng hợp được phổ biến đến thị trường rộng lớn hơn. Ambient phát triển vào thập niên 1970 từ nhạc thử nghiệm và các phong cách hướng vào bộ tổng hợp đương thời. Mike Oldfield, Jean Michel JarreVangelis, cũng như loạt Environments của Irv Teibel đều ảnh hưởng lên sự xuất hiện của ambient. Robert Fripp Brian Eno phổ biến ambient năm 1972 khi thử nghiệm với những kỹ thuật tape loop. The OrbAphex Twin đạt thành công thương mại nhờ những track ambient vào đầu những năm 1990. Những nhạc khúc ambient thường dài, dài hơn nhiều so với những dạng nhạc phổ biến, đại chúng. Nhiều track đạt chiều dài nửa giờ hay hơn.

Ambient được quật khởi vào thập niên 1980 cùng sự nổi lên của house và techno. Cuối cùng, ambient dần gây dựng lên một lượng fan hâm mộ ổn định.[5] Những nghệ sĩ như Aphex Twin được các phương tiện đại chúng gọi là ambient house, ambient techno, IDM hay đơn thuần là "ambient". Phân nhánh của ambient gồm dark ambient, ambient house, ambient industrial, ambient dub, psybient và ambient trance.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Dù drone được xem là tiểu thể loại của ambient, drone thời kỳ đầu đã giúp ảnh hưởng lên ambient.
  2. ^ Prendergast, M. The Ambient Century. 2001. Bloomsbury, USA
  3. ^ “Ambient - Definition of ambient by Merriam-Webster”. merriam-webster.com. 
  4. ^ Eno, Brian. “Music for Airports”. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Music Genres - AllMusic”. AllMusic. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]