Robert Fripp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Robert Fripp
Robert Fripp.jpg
Fripp năm 2007
Thông tin nghệ sĩ
Sinh 16 tháng 5, 1946 (72 tuổi)
Wimborne Minster, Dorset, Anh
Thể loại Progressive rock, jazz fusion, psychedelic rock, ambient, experimental rock, art rock, hard rock, heavy metal, new wave
Nghề nghiệp Nhạc công, nhạc sĩ, nhà sản xuất
Nhạc cụ Guitar, mellotron, bộ tổng hợp
Năm hoạt động 1967–nay
Hãng đĩa E.G., Polydor, Discipline Global Mobile
Hợp tác với King Crimson, Giles, Giles & Fripp, Fripp & Eno, Brian Eno, David Bowie, Peter Gabriel, Blondie, David Sylvian, League of Gentlemen, Van der Graaf Generator, The Roches, G3, Porcupine Tree, Toyah Willcox, The Damned, Talking Heads, Andy Summers, Trey Gunn, Theo Travis, Slow Music Project
Website Robert Fripp's Diary
Nhạc cụ nổi bật
Gibson Les Paul
Roland GR-300 Synth Guitar
Ovation Guitar 1867 Legend[1] (Guitar Craft)[2][3]
Robert Fripp Signature Guitars[4]

Robert Fripp (sinh ngày 16 tháng 5 năm 1946) là một nhạc công guitar, nhà soạn nhạc và nhà sản xuất thu âm người Anh.

Dưới vai trò tay guitar của ban nhạc progressive rock King Crimson, Fripp là thành viên duy nhất hiện diện trong tất cả các đội hình từ khi nhóm thành lập vào cuối thập niên 1990 tới nay. Ông là nguồn động lực sáng tạo, đồng thời thực hiện các thay đổi đội hình, tạm ngừng, và tái khởi động nhóm vào nhiều thời điểm khác nhau. Ông cũng làm việc như một nhạc sĩ phòng thu, nổi bật là với David Bowie trên các album "Heroes"Scary Monsters (And Super Creeps). Danh sách đĩa nhạc của ông gồm hơn 700 tác phẩm trong thời gian 4 thập niên.[5]

Fripp được xếp ở vị trí số 62 trên danh sách "100 Greatest Guitarists of All Time" của Rolling Stone và 42 trên danh sách của David Fricke.[6][7] Gibson.com xếp Fripp cùng vị trí với Andrés Segovia trên danh sách "Top 50 guitarists of all time" của họ.[8]

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hơn 45 năm, Fripp làm việc với vai trò nhạc công và nhà sản xuất. Ông đã đóng góp cho hơn 700 tác phẩm khác nhau. The Robert Fripp Discography Summary, hoàn thành bởi John Relph, cũng liệt kê 120 album tổng hợp và 315 sản phẩm không được tác giả chấp thuận (như bootleg).

Album phòng thu solo

Với David Bowie

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Carter (1996, tr. 93): Carter, Walter (1996). Eiche, Jon, biên tập. The history of the Ovation guitar. Musical Instruments Series . Milwaukee, Wisconsin: Hal Leonard Corporation. ISBN 978-0-7935-5876-6. HL00330187. 
  2. ^ Tamm (2003, tr. 130)
  3. ^ Fripp, Robert (2004). An introduction to Guitar Craft. Guitar Craft Monographs. Guitar Craft. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ “Crimson Guitars features several models of Robert Fripp Signature Guitars”. Crimsonguitars.com. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012. 
  5. ^ “Robert Fripp discography: Summary of releases”. Elephant-talk.com. 
  6. ^ Panel of experts (2012). “100 greatest guitarists”. Rolling Stone. (cần đăng ký mua). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012. 
  7. ^ Fricke, David (ngày 17 tháng 9 năm 2003). “100 greatest guitarists of all time: David Fricke's picks”. Rolling Stone. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ Drozdowski, Ted (ngày 24 tháng 5 năm 2010). “Gibson.com Top 50 guitarists of all time–50 to 41”. Besides Ted Drozdowski, a panel of other experts and readers. Gibson.com. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]