Amin Affane

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amin Affane
Amin Affane (2016, 1, cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Amin Tareq Affane
Ngày sinh 21 tháng 1, 1994 (22 tuổi)
Nơi sinh Gothenburg, Thụy Điển[1]
Chiều cao 1,74 m (5 ft 8 12 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
AIK
Số áo 39
CLB trẻ
Lärje-Angereds IF
2010–2012 Chelsea
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 Chelsea 0 (0)
2012–2013 Roda JC (mượn) 15 (1)
2013–2014 Energie Cottbus 9 (2)
2014–2015 VfL Wolfsburg II 22 (12)
2015 Arminia Bielefeld 8 (0)
2016– AIK 10 (0)
Đội tuyển quốc gia
2009–2011 U17 Thụy Điển 14 (1)
2011–2012 U19 Thụy Điển 6 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 00:35, 14 tháng Bảy 2016 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 26 tháng Sáu 2016

Amin Tareq Affane (tiếng Ả Rập: أمين طارق عفان; tiếng Thuỵ Điển: [aˈmɪn aˈfan];[2] sinh 21 tháng Một 1994) là cầu thủ bóng đá người Thụy Điển gốc Maroc đang thi đấu cho AIK.[3]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Lärje-Angereds IF[sửa | sửa mã nguồn]

Affane, khi đó đang thi đấu cho đội Hạng Ba Lärje-Angereds IF, đồng ý gia nhập Chelsea vào tháng Một 2010, rời Lärje-Angereds IF tới Luân Đôn trước lời mời của nhiều câu lạc bộ lớn của châu Âu gồm có AC Milan, Juventus, Real Madrid, Manchester United và Manchester City.[4]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đã bở lỡ phần lớn năm đầu tiên ở Anh do chấn thương, nhưng đã trở lại vào cuối mùa và có các trận đấu cho đội U-18. Anh ra mắt đội dự bị vào tháng Tư 2011.

Cho mượn tại Roda JC[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng Tám 2012, Affane ký hợp đồng cho mượn một năm tại Roda JC.[5]

Energie Cottbus[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng Năm 2013, Affane ký hợp đồng ba năm với Energie Cottbus.[6] Sau khi Cottbus xuống hạng 2. Bundesliga cuối mùa 2013–14, anh ký hợp đồng với VfL Wolfsburg II.

AIK[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 5 tháng Một 2016, Affane ký hợp đồng ba năm với đội bóng Thụy Điển AIK Stockholm.[7]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Affane đã thi đấu cho đội U17 và U19 Thụy Điển. Anh cũng có thể đá cho Maroc.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 14 tháng Bảy 2016[8][9][10][11]
Câu lạc bộ League Cup Cúp khác Châu lục Tổng
Câu lạc bộ Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Hà Lan League KNVB Cup Cúp khác1 UEFA Tổng
Roda JC (mượn) 2012–13 15 1 1 0 0 0 0 0 16 1
Đức League DFB-Pokal Cúp khác UEFA Tổng
Energie Cottbus 2013–14 9 2 0 0 9 2
VfL Wolfsburg II 2014–15 22 12 22 12
Arminia Bielefeld 2015–16 8 0 0 0 8 0
Thụy Điển League Svenska Cupen Cúp khác UEFA Tổng
AIK 2016 5 0 3 1 2 1 10 2
Toàn sự nghiệp 59 15 4 1 0 0 2 1 65 17
1Bao gồm Johan Cruijff Shield.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Trẻ Chelsea

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stammers, John (31 tháng 8 năm 2013). “Official: Chelsea youngster Affane joins Roda JC on season-long loan”. goal.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ [1]
  3. ^ “Amin Affane till AIK Fotboll”. aikfotboll.se. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  4. ^ Rolfe, Philip. “Chelsea sign Swedish starlet Amin Affane”. cfcnet.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013. 
  5. ^ “Loans Confirmed for Affane and Hazard”. thechels.net. 30 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ “KLART: Amin Affane lämnar Chelsea för Energie Cottbus” (bằng tiếng Swedish). fotbolltransfers.com. 27 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013. 
  7. ^ “Heimweh! Affane verlässt Bielefeld” [Homesickness! Affane leaves Bielefeld] (bằng tiếng German). kicker. 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  8. ^ “A. AFFANE”. Soccerway.com. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  9. ^ “Amin Affane”. SkySports.com. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  10. ^ “Amin Affane”. Soccerbase.com. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  11. ^ “Affane, Amin” (bằng tiếng German). kicker.de. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013.