António Costa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
António Costa
António Costa 12.ª Cimeira Brasil-Portugal 2016-11-01.png
Chức vụ
Nhiệm kỳ 26 tháng 11 năm 2015 – 
Tiền nhiệm Pedro Passos Coelho
Phó chủ tịch Nghị viện châu Âu
Nhiệm kỳ 20 tháng 7 năm 2004 – 11 tháng 3 năm 2005
Nhiệm kỳ 20 tháng 7 năm 2004 – 11 tháng 3 năm 2005
Thị trưởng Lisbon
Nhiệm kỳ 1 tháng 8 năm 2007 – 6 tháng 4 năm 2015
Tiền nhiệm Marina Ferreira (quyền)
Kế nhiệm Fernando Medina
Nhiệm kỳ 12 tháng 3 năm 2005 – 17 tháng 5 năm 2007
Tiền nhiệm Daniel Sanches
Kế nhiệm Rui Pereira
Nhiệm kỳ 25 tháng 10 năm 1999 – 6 tháng 4 năm 2002
Tiền nhiệm Daniel Sanches
Kế nhiệm Celeste Cardona
Nhiệm kỳ 25 tháng 11 năm 1997 – 25 tháng 10 năm 1999
Tiền nhiệm Manuel Dias Loureiro
Kế nhiệm Luís Marques Mendes
Nhiệm kỳ 28 tháng 10 năm 1995 – 25 tháng 11 năm 1997
Tiền nhiệm Luís Filipe Menezes
Kế nhiệm José Magalhães
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Xã hội
Sinh 17 tháng 7, 1961 (56 tuổi)
Lisbon, Bồ Đào Nha
Nơi ở Cung điện São Bento
Trường Đại học Lisboa
Họ hàng Ricardo Costa (anh/em trai)
Con cái 2
Trang web Official website
Chữ ký AssinaturaAntónioCosta.svg

António Luís Santos da Costa, (sinh ngày 17 tháng 7 năm 1961) là luật sư Bồ Đào Nha và là thủ tướng Bồ Đào Nha, nắm giữ chức vụ này từ ngày 26 tháng 11 năm 2015. Trước đây, ông là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng từ năm 1997 đến năm 1999, Bộ trưởng Bộ Tư pháp từ năm 1999 đến năm 2002, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ từ năm 2005 đến năm 2007, và Thị trưởng Lisbon từ năm 2007 đến năm 2015. Ông được bầu làm Tổng thư ký của Đảng Xã hội tháng 9 năm 2014[1].

Tuổi thọ và giáo dục [sửa] Costa sinh năm 1961 tại São Sebastião da Pedreira, Lisbon, con trai của nhà văn Orlando da Costa[2]. Cha của ông là Goan, người Bồ Đào Nha và gốc Pháp. Mẹ của ông là Maria Antónia Palla, một nhà báo người Bồ Đào Nha và nhà hoạt động nữ quyền nổi tiếng.

Costa nghiên cứu luật trong những năm 1980 ở Lisbon, khi ông lần đầu tiên vào chính trị và được bầu làm phó của xã hội chủ nghĩa vào hội đồng thành phố. Ông sau đó đã thực hành pháp luật một thời gian ngắn từ năm 1988, trước khi vào chính trị toàn thời gian[3].

Sự nghiệp chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Vai trò đầu tiên của Costa trong một chính phủ xã hội là Bộ trưởng Quốc phòng dưới thời Thủ tướng António Guterres từ năm 1997 đến năm 1999. Ông là Bộ trưởng Tư pháp từ năm 1999 đến 2002.

Costa là thành viên của Nghị viện châu Âu cho Đảng Xã hội Chủ nghĩa (PES), đứng đầu danh sách các cuộc bầu cử ở Châu Âu năm 2004 sau cái chết gay gắt của ứng viên hàng đầu António de Sousa Franco. Vào ngày 20 tháng 7 năm 2004, ông được bầu làm một trong 14 vị Phó Chủ tịch Quốc hội Châu Âu. Ông cũng phục vụ trong Ủy ban Tự do Dân sự, Công lý và Nội vụ.

Costa từ chức MEP vào ngày 11 tháng 3 năm 2005 để trở thành Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chính quyền của chính phủ José Sócrates sau cuộc bầu cử năm 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]