Asia's Next Top Model (Mùa 7)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Asia's Next Top Model
Quốc gia gốc Singapore
Số tập phim13
Phát hành
Kênh gốcAXN Asia
Thời gian
phát sóng
12 tháng 1 năm 2020
Mùa phim
← Trước
Mùa 6

Asia's Next Top Model, Mùa 7 là mùa giải thứ bảy của chương trình Asia's Next Top Model, được công chiếu bắt đầu từ ngày 12/1/2021. Chủ đề của mùa giải thứ 7 là The Legend Of All Stars (Huyền thoại Siêu sao trở lại).

Mùa giải gồm 15 thí sinh đến từ các mùa giải trước bao gồm Nhật Bản, Hồng Kông, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Nepal, Philippines, Singapore, Thái Lan, Đài LoanViệt Nam.

Giải thưởng mùa này bao gồm:

  • Hợp tác với công ty quản lý người mẫu Storm Model ManagementLuân Đôn
  • Xuất hiện trên trang bìa tạp chí Harper's Bazaar
  • 1 chiếc ô tô Subaru Forester 2021

Vòng sơ tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mùa 7, không có vòng sơ tuyển trực tiếp mà thay vào đó là sự trở lại của các thí sinh đến từ các mùa giải trước.

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính theo tuổi khi còn trong cuộc thi)

Đại diện Thí sinh Tuổi Chiều cao Mùa giải ban đầu Hạng ban đầu Bị loại ở Hạng
Cờ Indonesia Indonesia Jancie Herjimanto 27 173 cm (5 ft 8 in) Mùa 2 10-9 Tập 2 15
Cờ Philippines Philippines Alaiza Malinao 25 172 cm (5 ft 7+12 in) Mùa 4 10 Tập 3 14
 Singapore R Nametha 20 177 cm (5 ft 9+12 in) Mùa 5 8 Tập 4 13
 Hồng Kông Hody Yim 26 174 cm (5 ft 8+12 in) Mùa 6 14-13 Tập 5 12-11
Hàn Quốc Hàn Quốc Jihye Moon 26 178 cm (5 ft 10 in) Mùa 2 13 12-11
 Singapore Yi Han Si 20 180 cm (5 ft 11 in) Mùa 6 8 Tập 6 10
 Đài Loan Cindy Chen 21 177 cm (5 ft 9+12 in) Mùa 5 5 Tập 7 9
Nhật Bản Nhật Bản Sharnie Fenn 22 172 cm (5 ft 7+12 in) Mùa 6 12 Tập 8 8
Việt Nam Céline Duong 23 171 cm (5 ft 7+12 in) Mùa 3 11-10 Tập 9 7
Cờ Indonesia Indonesia Clara Tan 24 170 cm (5 ft 7 in) Mùa 5 4 Tập 10 6
Cờ Philippines Philippines Julian Flores 29 176 cm (5 ft 9+12 in) Mùa 4 4 Tập 11 5
 Thái Lan Monica Benjaratjarunun 25 173 cm (5 ft 8 in) Mùa 1 13 4
 Thái Lan Tia Taveepanichpan 23 170 cm (5 ft 7 in) Mùa 2 8 Tập 13 3-2
 Đài Loan Kate Ma 28 175 cm (5 ft 9 in) Mùa 1 3-2
 Myanmar May Htet Aung 21 173 cm (5 ft 8 in) Mùa 4 7 1

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tập
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Cindy Clara
Nametha
Julian
Monica Monica Céline Sharnie May Tia May Kate Kate Tia May
2 Alaiza Kate Sharnie May Julian Céline Sharnie Monica Julian Tia May Tia
3 Monica May Hody Clara Kate Clara Céline Kate Monica Julian Kate Kate
4 Tia Monica Han May Julian Tia Monica Kate Julian Tia Monica Monica
5 May Céline Céline Julian Cindy Clara Céline May Clara May May Julian
6 Jihye Hody Tia Han Sharnie May Julian Julian Céline Clara Clara
7 Céline Cindy Sharnie Jihye Tia Monica Tia Clara Tia Céline
8 Kate Han Hody Kate Monica Céline Kate Monica Sharnie
9 Sharnie Sharnie Julian Céline Kate Cindy Cindy
10 Han May Jihye Cindy Han Han
11 Hody Jihye Clara Clara Jihye
12 Nametha Alaiza Cindy Tia Hody
13 Janice Kate Nametha Nametha
14 Clara Tia Alaiza
15 Julian Janice
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh bị loại nhưng được cứu
     Thị sinh được miễn loại
     Thí sinh chiến thắng cuộc thi
     Thí sinh chiến thắng tuần

Giám khảo chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cindy Bishop (Dẫn chương trình/Giám khảo)
  • Yu Tsai (Giám đốc sáng tạo/Giám khảo)
  • Kelly Tadiono (Cố vấn người mẫu)

Chủ đề chụp ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 1: Tạo dáng trong đồ thể thao với các hình khổi
  • Tập 2: Tạo dáng theo nhóm cho bìa Harper's Bazaar
  • Tập 3: Chụp hình dưới nước
  • Tập 4: Những chiến binh huyền thoại
  • Tập 5: Cô gái sang trọng của Côte d’Azur
  • Tập 6: Công chúa trong rừng sương mù
  • Tập 7: Búp bê bị hư
  • Tập 8: Tạo dáng trong đầm dạ hội đỏ tại bảo tàng quốc gia Singapore
  • Tập 9: Ảnh quảng cáo cho keo xịt tóc Mitch Stone
  • Tập 10: Haute Couture với gương trên mặt đất
  • Tập 11: Tạo dáng trên không trung
  • Tập 12: Thiếu nữ hiện đại của thập niên 1920
  • Tập 13: Quảng cáo cho Canon Digital IXUS; Ảnh bìa tạp chí Harper's Bazaar