Asia's Next Top Model

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Asia's Next Top Model
Asia's Next Top Model logo.png
Logo cuộc thi Asia's Next Top Model (Siêu mẫu châu Á)
Thể loại Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Dựa trên America's Next Top Model
Dẫn chương trình

Nadya Hutagalung (Mùa 1–2)
Georgina Wilson (Mùa 3)

Cindy Bishop (Mùa 4-Hiện tại)
Giám khảo Hiện tại

Yu Tsai

Trước đây

Joey Mead King
Daniel Boey
Todd Anthony Tyler
Mike Rosenthal
Adam Williams
Alex Perry
Kelly Tandiono
Cara G. McIlroy

Pia Wurtzbach
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Số mùa 6 (Hiện tại)
Số tập

Mùa 1: 13 tập
Mùa 2: 13 tập
Mùa 3: 13 tập
Mùa 4: 13 tập

Mùa 5: 13 tập
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Glenn Sims
Mark Arbitrario
Sam Gollestani
Thời lượng 43–48 phút
Công ty sản xuất

Ice-TV (Mùa 1)
Fox Networks Group (Mùa 2-Hiện tại)
activeTV (Mùa 2)
Beach House Pictures (Mùa 3)
FremantleMedia Asia (Mùa 4)

Refinery Media (Mùa 5)
Nhà phân phối CBS Television Distribution (Quốc tế)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu Fox Life
Định dạng hình ảnh 480i (4:3 SDTV)
1080i (HDTV)
Phát sóng 25 tháng 11, 2012 (2012-11-25) – Hiện tại
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Asia's Next Top Model (viết tắt là "AsNTM", tên tiếng Việt: Siêu mẫu châu Á) là chương trình truyền hình thực tế về người mẫu dựa trên nguyên tác của America's Next Top Model mà đại diện của mỗi nước trong châu Á sẽ cùng nhau tranh tài để giành được danh hiệu Asia's Next Top Model cùng các cơ hội phát triển sự nghiệp người mẫu. Chương trình được phát sóng lần đầu tiên vào năm 2012 và hiện được phát sóng hàng năm trên Fox Life (trước đây là STAR World).

Ban giám khảo của chương trình thường gồm 3 tới 4 thành viên, trong đó gồm một người dẫn chính (host) và một cố vấn người mẫu (model mentor). Ban giám khảo này thường có sự thay đổi theo từng mùa. Người mẫu Nayda Hutagalung đảm nhiệm vai trò dẫn chương trình ở mùa 1 và 2 trước khi được thay thế bởi Georgina Wilson ở mùa 3. Kể từ mùa 4, người mẫu Thái Lan Cindy Bishop là người dẫn dắt chương trình. Vị trí cố vấn do Joey Mead-King đảm nhiệm ở 3 mùa đầu, sau đó lần lượt được nắm giữ bởi Kelly Tandiono (mùa 4) và Cara G. McIlroy (mùa 5). Các thành viên còn lại qua từng mùa là Daniel Boey (mùa 1), Todd Anthony Tyler (mùa 1), Adam Williams (mùa 2), Mike Rosenthal (mùa 2), Alex Perry (mùa 3) và Yu Tsai (mùa 4-5-6).

Asia's Next Top Model được tổ chức chủ yếu ở Singapore ngoại trừ mùa 2 được tổ chức tại Malaysia và mùa 6 tại Thái Lan. Trải qua 5 mùa tổ chức, chương trình đã tìm ra các quán quân từng mùa lần lượt là Jessica Amornkuldilok (Thái Lan), Sheena Liam (Malaysia), Ayu Gani (Indonesia), Tawan Kedkong (Thái Lan) và Maureen Wroblewitz (Philippines). Ngày 22 tháng 3 2018, chương trình đã thông báo tuyển chọn thí sinh cho mùa thứ 6.[1]

Điều kiện tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh tham dự phải từ độ tuổi 16-28 và cao ít nhất từ 1m68. Các thí sinh đã tham gia chương trình Next Top Model khác trước đây cũng có thể tham gia Asia's Next Top Model chỉ cần họ không phải là quán quân.

Định dạng chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi mùa, chương trình phát sóng khoảng 12 - 13 tập, trong đó có một tập đặc biệt tổng hợp quá trình được phát sóng ở giai đoạn cuối mỗi mùa. Ban đầu, chương trình có khoảng 14-16 thí sinh. Ở mỗi tập, các thí sinh sẽ được đánh giá dựa trên thành tích ở các phần thử thách và chụp hình. Thí sinh thể hiện tệ nhất mỗi tập sẽ bị loại, đôi khi sẽ có màn loại kép (2 thí sinh bị loại) hoặc miễn loại (không có thí sinh bị loại). Các thí sinh thường được làm mới hình ảnh (makeover) khoảng 2-3 tập sau khi bắt đầu cuộc thi. Đến khoảng tập 7-8, các thí sinh được di chuyển đến một địa điểm quốc tế để tham gia thử thách và chụp hình tại địa điểm đó.

Bắt đầu từ mùa 4, thí sinh được đánh giá theo điểm số dựa trên hệ thống từng được áp dụng ở America's Next Top Model.

Giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Giám khảo/Cố vấn Mùa
1
(2012-2013)
2
(2014)
3
(2015)
4
(2016)
5
(2017)
6
(2018)
Dẫn chương trình
Nadya Hutagalung Giám khảo chính
Georgina Wilson Giám khảo chính Khách mời
Cindy Bishop Giám khảo chính
Ban giám khảo
Daniel Boey Giám khảo chính Khách mời định kì
Todd Anthony Tyler Giám khảo chính
Joey Mead King Giám khảo chính
Mike Rosenthal Giám khảo chính Khách mời định kì
Adam Williams Khách mời Giám khảo chính
Alex Perry Khách mời Giám khảo chính
Kelly Tandiono Giám khảo chính
Yu Tsai Giám khảo chính
Cara G. McIlroy Khách mời Khách mời Giám khảo chính

Các mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Ngày phát sóng Quán quân Á quân Thứ tự loại trừ Số thí sinh Điểm đến quốc tế
1
 Singapore
02012-11-25 25 tháng 11 năm 2012 Thái Lan
Jessica Amornkuldilok
Đài Loan
Kate Ma
Philippines
Stephanie Retuya
Kyla Tan, Monica Benjaratjarunun (bỏ cuộc), Bei Si Liu, Jee Choi & Filantropi Witoko, Trang Nguyễn, Rachel Erasmus, Melissa Th'ng, Helena Chan, Aastha Pokharel, Sofia Wakabayashi 14 Indonesia
Batam
Hồng Kông
Hong Kong
2
 Malaysia
02014-01-08 8 tháng 1 năm 2014 Malaysia
Sheena Liam
Philippines
Jodilly Pendre
Jessie Yang, Elektra Yu, Bona Kometa, Jihye Moon, Thảo Phan, Poojaa Gill, Sneha Ghosh & Janice Hermijanto, Tia Taveepanichpan, Natalie Pickles, Josephine Tan, Nicole Lee, Marie Nakagawa, Katarina Rodriguez 16 Malaysia
Kuala Lumpur
Hồng Kông
Hong Kong
3
 Singapore
02015-03-25 25 tháng 3 năm 2015 Indonesia
Ayu Gani
Philippines
Monika Sta. Maria
Shareeta Selvaraj, Kiana Guyon, Rani Ramadhany, Lorretta Chow & Celine Dương, Franchesca Lagua, Melissa Tan, KB Barlow, Tahlia Raji, Amanda Chan, Barbara Katsuki, Aimee Cheng-Bradshaw 14 Không có
4
 Singapore
02016-03-09 9 tháng 3 năm 2016 Thái Lan
Tawan Kedkong
Indonesia
Patricia Gunawan
Hàn Quốc
Sang In Kim
Maya Goldman, Tugs Saruul, Mai Ngô, Gwen Ruais, Alaiza Malinao (bỏ cuộc), Jessica Lam, Aldilla Zahraa, May Htet Aung, Tuti Noor, Angie Watkins, Julian Flores 14 Không có
5
 Singapore
02017-04-05 5 tháng 4 năm 2017 Philippines
Maureen Wroblewitz
Việt Nam
Minh Tú Nguyễn
Malaysia
Shikin Gomez
Anjelica Santillan, Heidi Grods, Jennica Sanchez, Layla Ong, Alicia Amin, R Nametha (phạm luật), Valerie Krasnadewi & Dorothy Petzold, Veronika Krasnasari, Cindy Chen, Clara Tan 14 Malaysia
Kuala Lumpur
6
Thái Lan
Thái Lan
22 tháng 8 năm 2018 Việt Nam
Cam Lan Suc(Linda)
Indonesia
Iko Bustomi
Philippines
Jach Manere
Desy Robertson, Hody Yim, Lena Saetiao, Jesslyn Lim(Q), Hồng Anh Nguyễn, Sharnie Fenn, Rubini Sambanthan, Dana Slosar, Yihan Si, Adela Marshall, Beauty Thet Thinn, Michelle L, Mia Sabathy, Pim Bubear 17 Trung Quốc
Thượng Hải

Danh sách các thí sinh tham gia đại diện các quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên in đậm thí sinh là Quán quân
  • Tên in nghiêng thí sinh là Á quân.

Đông Á, Nam Á và Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Trung Quốc
Trung Quốc
Hồng Kông
Hồng Kông
Ấn Độ
Ấn Độ
Nhật Bản
Nhật Bản
Mông Cổ
Mông Cổ
Nepal
Nepal
Hàn Quốc
Hàn Quốc
Đài Loan
Đài Loan
1 Bei Si Liu Helena Chan Rachel Erasmus Sofia Wakabayashi N/A Aastha Pokharel Jee Choi Kate Ma
2 Jessie Yang Elektra Yu Sneha Ghosh Marie Nakagawa N/A Jihye Moon Natalie Pickles
3 N/A KB Barlow
Lorretta Chow
N/A Barbara Katsuki Không có N/A
4 Jessica Lam N/A Tugs Saruul Kim Sang In
5 Không có Không có Không có Cindy Chen
6 Hody Yim Không có Mia Sabathy

Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Indonesia
Indonesia
Malaysia
Malaysia
Myanmar
Myanmar
Philippines
Philippines
Singapore
Singapore
Thái Lan
Thái Lan
Việt Nam
Việt Nam
1 Filantropi Witoko Melissa Th'ng N/A Stephanie Retuya Kyla Tan Jessica Amornkuldilok
Monica Benjaratjarunun
Nguyễn Thị Thùy Trang
2 Janice Hermijanto
Bona Kometa
Sheena Liam
Josephine Tan
Jodilly Pendre
Katarina Rodriguez
Nicole Lee
Poojaa Gill
Tia Taveepanichpan Phan Như Thảo
3 Ayu Gani
Tahlia Raji
Rani Ramadhany
Melissa Tan
Shareeta Selvaraj
Monika Sta. Maria
Amanda Chan
Franchesca Lagua
Aimee Cheng-Bradshaw Kiana Guyon Celine Duong
4 Patricia Gunawan
Aldilla Zahraa
Tuti Noor May Htet Aung Julian Flores
Alaiza Malinao
Gwen Ruais
Angie Watkins Tawan Kedkong
Maya Goldman
Ngô Thị Quỳnh Mai
5 Clara Tan
Veronika Krasnasari
Valerie Krasnadewi
Shikin Gomez
Alicia Amin
Không có Maureen Wroblewitz
Jennica Sanchez
Anjelica Santillan
R Nametha
Layla Ong
Dorothy Petzold
Heidi Grods
Nguyễn Minh Tú
6 Rizkho "Iko" Bustomi

Jesslyn Lim

Desy Robertson

Rubini Sambanthan

Michelle L.

Thet "Beauty" Thet Thinn Jachelle "Jach" Manere

Adela Marshall

Yihan Si Lena Saetiao

Dana Slosar

Pim Bubear

Cam Lan Suc

Nguyễn Thị Hồng Anh

Tỉ suất người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa thi Múi giờ
(UTC+8/+7)
Ngày phát sóng Chung kết mùa thi Kênh trình chiếu Năm Người xem khu vực
(Triệu người)
1 Chủ nhật 20:55/19:55 Ngày 25 tháng 11 năm 2012 Ngày 17 tháng 2 năm 2013 STAR World 2012-2013 39[2]
2 Thứ tư 21:40/20:40 Ngày 8 tháng 1 năm 2014 Ngày 9 tháng 4 năm 2014 2014
3 Thứ tư 20:45/19:45 Ngày 25 tháng 3 năm 2015 Ngày 17 tháng 6 năm 2015 2015
4 Thứ tư 21:00/20:00 Ngày 9 tháng 3 năm 2016 Ngày 1 tháng 6 năm 2016 2016
5 Ngày 5 tháng 4 năm 2017 Ngày 28 tháng 6 năm 2017 2017 15 (TV)
23 (YouTube)[3]
6 Ngày 22 tháng 8 năm 2018 Fox Life 2018

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]