Do-jeon Supermodel Korea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Do-jeon Supermodel Korea
Sáng lập Tyra Banks
Dẫn chương trình Jang Yoon Ju
Giám khảo Jang Yoon Ju
Lee Hye Ju
Han Sang Hyuk
Quốc gia  Hàn Quốc
Số tập 65
Sản xuất
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu OnStyle
Phát sóng 18 tháng 9 năm 2010 – 1 tháng 11 năm 2014
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Do-jeon Supermodel Korea (tiếng Hàn: 도전 수퍼 모델 코리아; tiếng Anh: Challenge Supermodel Korea) hay còn gọi là Korea's Next Top Model hay KNTM là một chương trình truyền hình thực tế của Hàn Quốc mà trong đó, một số thí sinh tranh giành danh hiệu Korea's Next Top Model và một cơ hội để bắt đầu sự nghiệp trong ngành người mẫu.

Là một phần của Top Model, nó được dựa trên chương trình truyền hình nổi tiếng của Mỹ là America's Next Top Model và nó được chia sẻ cùng một định dạng. Vào ngày 6 tháng 1 năm 2010, có thông báo rằng kênh Onstyle của Hàn Quốc sẽ bắt đầu sản xuất một phiên bản Hàn Quốc của chương trình tìm kiếm người mẫu. Người mẫu Jang Yoon Ju sẽ dẫn dắt ban giám khảo và làm host của chương trình.

Kế hoạch cho các thí sinh nam tham gia cuộc thi được bắt đầu vào năm 2014 trước khi đợt phát sóng thường xuyên lần thứ 5 được phát sóng nhưng ý tưởng đã được giữ lại. Sau đó, nó đã được tiết lộ rằng vào mùa 5 sẽ là phiên bản nam và nữ.

Từng mùa đều có một nhóm thí sinh trẻ sống cùng nhau trong ngôi nhà chung trong nhiều tháng khi tham gia vào các thử thách, chụp ảnh và gặp gỡ các thành viên trong ngành người mẫu. Thông thường, một hoặc nhiều thí sinh kém sẽ bị loại mỗi tuần cho đến khi còn 1 thí sinh cuối cùng sẽ trở thành Korea's Next Top Model và nhận được một hợp đồng người mẫu cho các đại diện và các giải thưởng khác. Trong mùa đầu tiên, yêu cầu về chiều cao của nữ được đặt ở mức là 165 xentimét (5 ft 5 in) nhưng sau đó được nâng lên thành 168 xentimét (5 ft 6 in) hoặc cao hơn khi các thí sinh nam được giới thiệu trong chương trình. Yêu cầu chiều cao của nam là 178 xentimét (5 ft 10 in) hoặc cao hơn.

Các mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Phát sóng Quán quân Á quân Các thí sinh theo thứ tự bị loại Tổng số thí sinh Điểm đến quốc tế
1 02010-09-18 18 tháng 9 năm 2010 Lee Ji Min Kim Na Rae
Lee Yoo Kyung
Kim Yu Ri, Lee Eun Young, Shin Young Eun, Suk Dan Bi, Kim Ye Ji, Sun Hye Lim, Baek Il Hong & Kim Hyo Kyung, Kim Min Sun, Oh Hye Ji, Park Doo Hee 14 Pháp
Paris
2 02011-07-09 9 tháng 7 năm 2011 Jin Jung Sun Park Seul Gi Yoon Yoo Gin, Lee Eun Suk, Ko Jung Sun, Park So Yeon & Jenny Fuglsang, Choi Ji Hye, Ko Eun Bi, Lee Sung Sil, Lee Sun Young & Lee Song Yi, Um Yoo Jung, Lee Jenny & Song Hae Na 15 Quần đảo Bắc Mariana
Saipan
Hoa Kỳ
New York
3 02012-07-21 21 tháng 7 năm 2012 Choi Sora Kim Jin Kyung Min Hae Rin & Kwon Da Min & Jung Han Sol, Lee Seul Ki, Ji So Yeon, Jang Mi Rim, Heo Kyung Hee, Yoon Eun Hwa, Choi Han Bit, Hong Ji Soo, Choi Se Hee, Kang Cho Won, Lee Min Jung, Lee Na Hyun & Ko So Hyun, Yeo Yeon Hee 18 Campuchia
Siem Reap
Việt Nam
Mũi Né
4 02013-08-15 15 tháng 8 năm 2013 Shin Hyun Ji Jung Ho Yeon
Hwang Hyun Joo
Ahn Hye Jin & Ko Eun Bi, Seok Il Myung, Cho Eun Saem, Kim Eun Hae & Seo Young Chae, Ryu Ye Ri, Kim Si Won, Im Hyun Joo, Jung Ha Eun, Kim Hye Ah & Park Shin Ae 15 Thái Lan
Phuket
Hoa Kỳ
Las Vegas
5 02014-08-16 16 tháng 8 năm 2014 Hwang Kibbeum Lee Cheol Woo
Han Seung Soo
Choi Ji In, Jung So Hyun, Chung Dong Kyu, Shin Jae Hyuk, Han Ji An, Kim Seung Hee, Kim Jong Hun, Kim Yaelim & Bang Tae Eun, Choi Jung Jin, Jung Yong Soo, Kim Min Jung & Hyun Ji Eun 16 Canada
Toronto
6 11 tháng 8 năm 2017 Chưa công bố Chưa công bố

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]