Cambodia's Next Top Model

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Cambodia's Next Top Model
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Dẫn chương trình Yok Chenda
Giám khảo Yok Chenda
Kouy Chandanich
Chem Vuth Sovin
Remy Hou
Quốc gia  Campuchia
Số mùa 1
Số tập 17
Sản xuất
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu MYTV
Phát sóng 14 tháng 11 năm 2014 – 27 tháng 3 năm 2015
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Cambodia's Next Top Model (Cambodia'sNTM hoặc CamNTM) là chương trình truyền hình của Campuchia dựa trên America's Next Top Model của Tyra Banks.

Chương trình được phát sóng trên kênh MYTV và CTN. Casting của chương trình bắt đầu vào đầu tháng 4 và kết thúc vào ngày 31 tháng 5 năm 2014. Các giám khảo cho chương trình đã được tiết lộ là người thuyết trình truyền hình và host của chương trình, Yok Chenda, người mẫu Kouy Chandanich, nhiếp ảnh gia thời trang Chem Vuth Sovin và nhà thiết kế thời trang Campuchia-Mỹ, Remy Hou.

Người chiến thắng trong cuộc thi này là Chan Kong Kar, 22 tuổi từ Banteay Meanchey.

Ngoài việc giành danh hiệu Cambodia's Next Top Model, cô sẽ nhận được giải thưởng:

  • 1 hợp đồng tài năng với MYTV
  • Cơ hội xuất hiện trên bìa tạp chí Sovrin
  • 1 năm làm thành viên của The Place Gym ở Phnom Penh
  • Được sử dụng nước uống Dasani trong 1 năm
  • 1 phiếu mua hàng của mỹ phẩm Nature Republic trị giá 700$
  • 1 phiếu chăm sóc ở spa Clarin trị giá 720$
  • 1 phiếu mua hàng ở L'Occitaned trị giá 880$
  • Giải thưởng tiền mặt trị giá 10.000$.

Mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Phát sóng Quán quân Á quân Các thí sinh theo thứ tự bị loại Tổng số thí sinh
1 02014-11-14 14 tháng 11 năm 2014 Chan Kong Kar Ke Kesey Pheng Sombath Meas (dừng cuộc thi) ,Heang Sreypov (dừng cuộc thi) & Veun Ostin (dừng cuộc thi), Kheang Kanika, Suon Daroth, Trinh Phalla (dừng cuộc thi), Peng Thida, Tang Sovannak Phuong, Kim Karona, Prem Prey Sovothana, Srun Kunthy, Moun Mich Samnang, Meung Sopheak, Nin Malyneth, Hang Soriyan, Lun Dalis 18

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tuổi tính từ ngày dự thi)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán Bị loại ở Hạng
Pheng Sombath Meas 19 1.65m Tập 1 18 (bỏ cuộc)
Veun Ostin 19 1.67m Phnom Penh Tập 2 17–16 (bỏ cuộc)
Heang Sreypov 27 1.75m Phnom Penh
Kheang Kanika 22 1.67m Phnom Penh 15
Suon Daroth 23 1.65m Siem Reap Tập 3 14
Trinh Phalla 26 1.65m Phnom Penh Tập 4 13 (bỏ cuộc)
Peng Thida 24 1.72m Pailin Tập 5 12
Tang Sovannak Phoung 27 1.65m Senmonorom Tập 6 11
Kim Karona 19 1.66m Sihanoukville Tập 7 10
Prem Prey Sovothana 22 1.76m Takéo Tập 8 9
Srun Kunthy 20 1.66m Phnom Penh Tập 9 8
Moun Mich Samnang 18 1.69m Pursat Tập 10 7
Meung Sopheak 22 1.65m Phnom Penh Tập 12 6
Nin Malyneth 21 1.72m Phnom Penh Tập 13 5
Hang Soriyan 21 1.65m Phnom Penh Tập 14 4
Lun Dalis 23 1.65m Koh Kong Tập 17 3
Ke Kesey 25 1.68m Kampong Thom 2
Chan Kong Kar 22 1.69m Banteay Meanchey 1

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi tên của Chenda
Thứ tự Tập
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 17
1 Kunthy Samnang Sopheak Kesey Kong Kar Kesey Soriyan Dalis Dalis Soriyan Kong Kar Kong Kar Kong Kar Kong Kar Kong Kar
2 Sovothana Soriyan Malyneth Phalla Soriyan Sopheak Malyneth Soriyan Sopheak Kong Kar Kesey Dalis Kesey Kesey Kesey
3 Thida Kong Kar Soriyan Kong Kar Sopheak Soriyan Dalis Kesey Soriyan Dalis Sopheak Soriyan Soriyan Dalis Dalis
4 Daroth Malyneth Kesey Dalis Kesey Dalis Kong Kar Kunthy Kesey Kesey Soriyan Kesey Dalis Soriyan
5 Karona Thida Kunthy Samnang Kunthy Kong Kar Kesey Malyneth Samnang Malyneth Dalis
Malyneth
Malyneth Malyneth
6 Soriyan Phalla Samnang Sopheak Samnang Samnang Samnang Sopheak Kong Kar Sopheak Sopheak
7 Ostin Kesey Sovothana Karona Karona Kunthy Sovothana Samnang Malyneth Samnang
8 Dalis Kunthy Dalis Soriyan Malyneth Malyneth Kunthy Kong Kar Kunthy
9 Sreypov Sopheak Phalla Sovothana Dalis Sovothana Sopheak Sovothana
10 Malyneth Dalis Kong Kar Kunthy Phoung Karona Karona
11 Kanika Karona Phoung Phoung Sovothana Phoung
12 Meas Daroth Karona Malyneth Thida
13 Kesey Phoung Thida Thida
14 Samnang Sovothana Daroth
15 Kong Kar Kanika
16 Sopheak Ostin
Sreypov
17
     Thí sinh dừng cuộc thi.
     Thí sinh bị loại.
     Thí sinh ban đầu bị loại nhưng được cứu.
     Thí sinh không bị loại khi rơi vào cuối bảng.
     Thí sinh chiến thắng cuộc thi.
  • Tập 1 bắt đầu với top 35 thí sinh bán kết. Buổi giới thiệu đã khiến 13 cô gái bị loại. Sau buổi chụp hình thì từ 22 thí sinh chuyển thành 15 thí sinh. Meas là người được chọn vào cuộc thi nhưng đã dừng cuộc chơi sau khi được chọn. Vì vậy mà Sopheak là thí sinh cuối cùng vào cuộc thi.
  • Ở tập 2, Ostin & Sreypov dừng cuộc thi. Phalla & Phoung là thí sinh thay thế họ.
  • Ở tập 4, Phalla dừng cuộc thi. Kết quả, Thida vẫn được ở lại cuộc thi.
  • Ở tập 11, Dalis & Malyneth rơi vào 2 người cuối bảng nhưng không bị loại.
  • Tập 15 là tập ghi lại khoảnh khắc của cuộc thi.
  • Tập 16 là tập phỏng vấn với các thí sinh bị loại. Daroth, Phalla & Karona không có trong tập ấy.

Buổi chụp hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 1: Tạo dáng với Levi's jeans trong trắng đen
  • Tập 2: Nổi trên hồ bơi đầy hoa
  • Tập 3: Chân dung vẻ đẹp cùng trang sức với (nhện hoặc thằn lằn)
  • Tập 4: Tạo dáng với xe môtô trên đường ray
  • Tập 5: Boxing
  • Tập 6: Tạo dáng trên không trên bạt lò xo
  • Tập 7: Phong cách chuyện cổ tích
  • Tập 8: Tạt sơn lên người
  • Tập 9: Lạc trên đảo với người mẫu nam
  • Tập 10: Nến sáng trên bè
  • Tập 11: Túi xách Pedro trên phong cảnh ở Campuchia
  • Tập 12: Quảng cáo son môi Nature Republic
  • Tập 13: Cảnh diễn viên trong nhà hoang
  • Tập 14: Nữ thần Campuchia
  • Tập 17: Ảnh bìa tạp chí Sovrin; Tạo dáng trực tiếp trên sân khấu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]