Eesti tippmodell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Eesti tippmodell
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Dẫn chương trình Kaja Wunder (mùa 1)
Liisi Eesmaa (mùa 2–4)
Giám khảo Hiện tại:
Liisi Eesmaa (mùa 2–4)
Toomas Volkmann (mùa 2–4) Mari-Liis Helvik (mùa 2–4)
Trước kia:
Kaja Wunder (mùa 1)
Arne Niit (mùa 1)
Margit Jogger (mùa 1)
Urmas Väljaots (mùa 1)
Quốc gia  Estonia
Số mùa 4
Số tập 54
Trình chiếu
Kênh trình chiếu Kanal 2
Phát sóng 02012-03-05 5 tháng 3 năm 201202016-02-29 29 tháng 2 năm 2016
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Eesti tippmodell là chương trình thực tế của Estonia được dựa trên America's Next Top Model của Tyra Banks đưa các thí sinh vào cuộc với nhiều thách thức và chụp ảnh để xác định ai sẽ đoạt danh hiệu Estonia's Next Top Model với các giải thưởng bao gồm: được lên ảnh bìa tạp chí và một hợp đồng người mẫu.

Tóm tắt chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi tuần các thí sinh phải vượt qua các thử thách, các buổi chụp ảnh và các buổi đánh giá; vào cuối tuần, một hoặc nhiều thí sinh sẽ bị loại cho đến khi người chiến thắng được tiết lộ. Dựa trên kết quả của thí sinh trong cuộc thi thử thách tuần, buổi chụp ảnh và thái độ chung, các giám khảo sẽ cân nhắc và quyết định thí sinh nào phải rời khỏi cuộc thi.

Một khi giám khảo đã đưa ra quyết định của mình, thí sinh được gọi trở lại phòng. Người dẫn chương trình kêu gọi tên của những người mẫu đã thể hiện tốt trong thử thách và chụp hình, đưa cho họ một bức ảnh đẹp nhất của họ. Hai thí sinh cuối cùng được chỉ trích về lý do tại sao họ ở cuối bảng và người bị loại sẽ không nhận được một bức ảnh.

Các mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Phát sóng Quán quân Á quân Các thí sinh theo thứ tự bị loại Tổng số thí sinh Điểm đến quốc tế
1 02012-03-05 5 tháng 3 năm 2012 Helina Metsik Xena Vassiljeva Kerli Sabbal, Anne-Lys Kuldmaa-Pärisalu, Gerli Kai Sosaar & Aleksandra Cherdakova, Anita Tumaš, Evelin Orav, Mari Naujokas, Ksenia Viksne, Adeline Vaher-Vahter, Lisann Luik, Keiu Simm (dừng cuộc thi), Triinu Lääne 14 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Luân Đôn
2 02013-10-14 14 tháng 10 năm 2013 Sandra Ude Monika Hatto
Kristine Smirnova
Egle Hindrikson, Kelly Illak, Maria Raja, Gerttu Pajusalu, Grete Kinter, Kristiina-Liisa Rätto, Arni Oštšepkova, Kairi Eliaser, Olga Krõlova 12 Thụy Điển
Stockholm
3 02014-12-04 4 tháng 12 năm 2014 Aule Õun Hendrik Adler
Katja Bulgarina
Liise Hanni
Hanna-Maria Sell, Kristina Trees, Mona Kattel, Hristina Parimskaja, Stefani Kask, Kevin Sarapuu, Sandro Pullakbutu, Gerili Narusing 12 Ý
Milan
4 02015-12-14 14 tháng 12 năm 2015 Kätlin Hallik German Pinelis Maria Bountiy, Diana Haprova (tước quyền thi đấu), Taavet Suurmõts & Liina Ilves, Joosep Padu, Kristjan Sõrg, Rait Nöör & Alice Philips, Helena Pertens, Anastassia Bubnilkina, Antonio Sebastian Kass, Evelina Säkk 14 Không có

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]