Bàn phím máy tính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong máy tính, một bàn phím là một thiết bị ngoại vi được mô hình một phần theo bàn phím máy đánh chữ.

Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các nút, hay phím. Một bàn phím thông thường có các ký tự được khắc hoặc in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra. Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím.

Kiểu bàn phím QWERTY 104-phím dành cho PC tiếng Anh của Mỹ giống như bàn phím máy đánh chữ với thêm các phím đặc chế cho máy tính.
Kiểu bàn phím Giản lược Dvorak sắp xếp các phím sao cho các phím thường dùng ở nơi dễ nhấn nhất. Những người ủng hộ kiểu bàn phím này cho rằng nó giảm sự mỏi cơ khi gõ tiếng Anh phổ thông.
Bàn phím Hebrew chuẩn, cho phép người dùng gõ ở cả tiếng Hebrewbảng chữ cái Latin.
Máy đánh chữ nhỏ siêu nhỏ MW4 (khoảng năm 1980), do Douglas Adams sử dụng, có một bàn phím phát nhạc
Một bàn phím của máy Sony Vaio

Cổng giao tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn phím kết nối với bo mạch chủ qua: PS/2, USBkết nối không dây.

Các loại bàn phím[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn phím máy tính[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bàn phím máy tính là loại bàn phím phổ biến nhất trong việc đánh máy, giải trí tại nhà và làm việc văn phòng.

Bàn phím máy tính xách tay[sửa | sửa mã nguồn]

Máy tính xách tay (notebook) ngày nay đã phổ biến về cơ bản bàn phím vẫn như bàn phím truyền thống nhưng do thiết kế tạo hình cho mỗi dòng máy khác nhau của các hãng khách nhua mà hình dáng cáp kết nối thay đổi theo. Thời gian gần đây có thêm bàn phím có đèn nền (backlight Backlit) có thể tắt bật Backlit.[1] tùy theo điều kiện ánh sáng để thuận tiện làm việc

Bàn phím không dây[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn phím không dây là bàn phím sử dụng sóng để kết nối không dây như bluetooth.

Cách sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cách sử dụng bình thường, bàn phím dùng để đánh văn bản vào một bộ xử lý chữ, trình soạn thảo văn bản, hay bất cứ hộp chữ khác.

Lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Một bàn phím cũng được dùng để viết lệnh vào máy tính. Một ví dụ điển hình trên PC là tổ hợp Ctrl+Shift+Esc là ra task manager. Với phiên bản Windows hiện thời tổ hợp này mở Task Manager để cho phép người sử dụng quản lý những quá trình đang hoạt động, tắt máy tính... Dưới Linux, MS-DOS và một vài phiên bản cũ của Windows, tổ hợp Ctrl+Alt+Del thực hiện một 'cold' hay 'warm' reboot. Trên hệ điều hành Mac, tổ hợp cmd+option+esc đưa ra một force quit dialog.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phòng kỹ thuật ICT GROUP (19 tháng 11 năm 2011). “Bàn phím backlight. Backlit keyboard. Cách tắt đèn nền bàn phím backlight”. ictgroup.vn. 

Bàn phím chuẩn tiếng Anh:


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]