Bánh xốp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bánh xốp
Akbar Mashti.JPG
bastani được làm từ bánh xốp
LoạiWafer

Bánh xốp, bánh wafer (tiếng Anh: wafer) là một loại bánh quy giòn, thường ngọt, rất mỏng, phẳng, nhẹ và khô,[1], thường được dùng để trang trí kem lạnh và cũng được dùng để trang trí một số món ngọt.[2] Bánh xốp thường có một lớp kem kẹp giữa những thanh xốp mỏng, thường có hoa văn ô lưới như bánh tổ ong trên bề mặt nhưng cũng có thể có hoa văn phù hiệu của nhà sản xuất hoặc có thể không có hoa văn.

Các hình thức của bánh xốp[sửa | sửa mã nguồn]

Bánh xốp rước lễ[sửa | sửa mã nguồn]

Bánh xốp rước lễ hay bánh thánh là một loại bánh không men được dùng sau khi làm lễ biến thân như một phần của nghi lễ rước lễ của Kitô giáo.

Bánh xốp spa[sửa | sửa mã nguồn]

Một tấm bánh xốp spa Carlsbad hình tròn.
Những tấm bánh Giáng Sinh được đánh bóng, mô tả những khung cảnh của Cơ đốc giáo.

"Bánh xốp spa" đặc biệt (tiếng Séc: lázeňské oplatky, tiếng Slovak: kúpeľné oblátky) được sản xuất tại các thị trấn spa của cộng hòa Séc và cộng hòa Slovakia (như Piešťany). Việc sản xuất bánh xốp ở Karlovy Vary (Karlsbad) và Mariánské Lázně (Marienbad) là truyền thống đối với người dân nói tiếng Đức của thị trấn, những người sau khi thanh lọc sắc tộc trong khu vực đã đưa nghề này đến Đức.[3]

Bánh xốp Giáng Sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Bánh xốp Giáng Sinh chỉ được làm từ bột mì và nước, có hoa văn thường mô tả cảnh tôn giáo, là một truyền thống Giáng Sinh của Giáo hội Công giáo Trung Âu được tổ chức trong các gia đình Ba Lan, Slovakia, LitvaÝ vào đêm vọng Lễ Giáng Sinh. Chúng không có giá trị bí tích như bánh xốp rước lễ mà là chiếc bánh tượng trưng để chia sẻ giữa các vị khách nhằm nhấn mạnh mối quan hệ thân thiết - ăn bánh cùng nhau. Cử chỉ này có ý nghĩa tích cực, nhưng những lời chúc bổ sung cũng thường được thực hiện. Chúng được gọi là opłatek (tiếng Latinh: oblatum) trong tiếng Ba Lan, trái ngược với wafel là một loại bánh xốp thông thường.

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Huơng vị[sửa | sửa mã nguồn]

Một số bánh xốp được sản xuất với sô-cô-la bên trong và lớp phủ xung quanh chúng như Kit KatCoffee Crisp. Một hương vị phổ biến khác là chanh.

Hình dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bánh quế là bánh xốp cuộn (rolled wafer) làm bằng bột gạo tẻ xay ướt tẩm đường và bột thơm mùi quế, đổ vào khuôn kẹp, nướng trên lò và cuộn thành ống hơi dẹt.[4][5][6] PiroulineBarquillo là các loại bánh quế trong ống đôi khi chứa đầy kem.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Collins Dictionary”.
  2. ^ Dusy, T.; Rynio, J. (2004). Coffee and Espresso: Make Your Favorite Drinks at Home. Quick and Easy Series. Silverback Books, Incorporated. tr. 24. ISBN 978-1-930603-39-4. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017.
  3. ^ Sarah Scholl-Schneider (2010). Sudetengeschichten: Vertriebene - Alteingesessene - Neusiedler (bằng tiếng Đức). Antikomplex. tr. 183.
  4. ^ “Nghĩa của từ Bánh quế - Từ điển Việt - Việt”. từ điển Việt Việt online. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2021.
  5. ^ “Từ điển Tiếng Việt”. VietDic. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2021.
  6. ^ “Định nghĩa của từ 'bánh quế' trong từ điển Từ điển Việt - Việt”. Vietgle Tra từ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Wafers (snack) tại Wikimedia Commons