Bảng tính tan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong bảng tính tan, ô màu lam chỉ những hợp chất tan được tạo bởi ion âm phía trên và ion dương bên trái. Bảng dưới đây diễn tả trạng thái tan của một số chất tại 1atm và nhiệt độ phòng (khoảng 293,15K = 25,15oC). Một số ô có chữ "tan được", một số "ít tan", "không tan" và một số "khác" không tồn tại trong dung dịch hoặc bị nước phân tích, hoặc ở trạng thái khác. Để biết thêm thông tin, xin xem bài bảng độ tan.

Bảng tính tan[sửa | sửa mã nguồn]


Br Bromua CO32− Carbonat Cl Clorua
ClO3 Clorat
OH Hydroxit
NO3 Nitrat
O2−Ôxit
PO43− Phosphat
SO42− Sulfat
Cr2O72− Dicromat
Amoni

NH4+

T T T T T T - T T T
Bạc
Ag+
K T K T - I K K I K
Canxi
Ca2+
T K T T k T I K I K
Đồng(II)
Cu2+
T - T T K T K K T K
Kali
K+
T T T T T T T T T T
Kẽm
Zn2+
T K T T K T K K T K
Natri
Na+
T T T T T T T T T T
Magie
Mg2+
T K T T K T K K T K
Nhôm
Al3+
T - T T K T K K T K
Sắt (II)
Fe2+
T K T T K T K K T K
Sắt (III)
Fe3+
T - T T K T K K I K

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]