Bắc Cape

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bắc Cape
Noord-Kaap
Kapa Bokone
Mntla-Koloni
—  Tỉnh của Nam Phi  —
Tỉnh Northern Cape
Khẩu hiệuSa //a !aĩsi 'uĩsi
(Chúng ta tiến tới một cuộc sống tốt đẹp hơn)
Map showing vị trí của the Northern Cape in the north-western part of South Africa
Vị trí Bắc Cape tại Nam Phi
Bắc Cape trên bản đồ Thế giới
Bắc Cape
Bắc Cape
Quốc gia  Nam Phi
Thành lập 27 tháng 4 năm 1994
Thủ phủ Kimberley
Quận
Chính quyền
 • Thủ hiến Sylvia Lucas (ANC)
Diện tích[1]
 • Tổng cộng 372.889 km2 (143,973 mi2)
Xếp hạng diện tích 1st in South Africa
Độ cao cực đại 2.156 m (7,073 ft)
Độ cao cực tiểu 0 m (0 ft)
Dân số (2007)[2][3]
 • Tổng cộng 1.058.060
 • Ước tính (2010) 1.103.900
 • Xếp hạng 9th in South Africa
 • Mật độ 2.8/km2 (7.3/mi2)
 • Xếp hạng mật độ 9th in South Africa
Population groups[4]
 • Coloured 50.0%
 • Black African 39.8%
 • White 10.0%
 • Indian or Asian 0.2%
Languages[5]
 • Afrikaans 56.6%
 • Tswana 33.7%
 • Xhosa 5.4%
 • English 2.1%
 • Sotho 1.0%
Múi giờ SAST (UTC+2)
Mã ISO 3166 ZA-NC
Trang web www.northern-cape.gov.za

Bắc Cape (tiếng Anh: Northern Cape; Afrikaans: Noord-Kaap) là tỉnh rộng và thưa dân nhất của Nam Phi. Tỉnh được thành lập năm 1994 khi tỉnh Cape được chia tách. Tỉnh lị là Kimberley. Tỉnh có Vườn xuyên quốc gia Kgalagadi, cùng với Botswana. Tỉnh cũng có Thác Augrabies và các khu mỏ kim cương tại Kimberley và Alexander Bay. Khu vực Namaqualand ở phía tây nổi tiếng với loài hoa cúc Namaqualand. Các đo thị phía nam như De AarColesberg, thuộc Đại Karoo, là nút giao thông chính giữa Johannesburg, Cape TownPort Elizabeth. Sông Da Cam chảy qua tỉnh, tạo thành ranh giới với tỉnh Free State ở phía đông nam và với Namibia ở phái tây bắc. Sông cũng là nguồn cung cấp nước tưới cho những vườn nho trên khu vực khô hạn Upington.

Người dân bản địa chủ yếu nói tiếng Afrikaans và tỉ lệ người sử dụng ngôn ngữ này tại tỉnh Bắc Cape cao hơn bất kỳ tỉnh nào khác trong cả nước. Bốn ngôn ngữ chính thức của tỉnh Bắc Cape là Afrikaans, Tswana, Xhosa, và tiếng Anh Nam Phi. Một số người cũng sử dụng các ngôn ngữ chính thức khác của Nam Phi, và một số ít nói các ngôn ngữ Khoían như NamaKhwe.

Khẩu hiệu của tỉnh, Sa ||a !aĩsi 'uĩsi ("Chúng ta tiến đến một cuộc sống tốt đẹp hơn"), là bằng tiếng Nǀu của người Nǁnǂe (ǂKhomani). Khẩu hiệu được đặt vào năm 1997 bởi người cuối cùng sử dụng ngôn ngữ này, Elsie Vaalbooi tại Rietfontein. Đây là khẩu hiệu đầu tiên của Nam Phi được đặt bằng tiếng Khoían. Sau đó, khẩu hiệu quốc gia của Nam Phi là, !Ke e /xarra //ke, đã dươddawdtj theo một ngôn ngữ đã tuyệt chủng tại Bắc Cape là tiếng ǀXam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stats in Brief, 2010. Pretoria: Statistics South Africa. 2010. tr. 3. ISBN 978-0-621-39563-1. 
  2. ^ “Community Survey 2007: Basic results” (PDF). Statistics South Africa. tr. 2. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ (2010) Mid-year population estimates, 2010 . Statistics South Africa. (Report). Retrieved on ngày 14 tháng 1 năm 2011.
  4. ^ “Statistical release P0301: Community Survey, 2007 (Revised version)” (PDF). Statistics South Africa. tr. 25. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2009. 
  5. ^ “Table: Census 2001 by province, language, population group and gender.”. Census 2001 Interactive Tables. Statistics South Africa. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 30°N 22°Đ / 30°N 22°Đ / -30; 22