KwaZulu-Natal
| KwaZulu-Natal iKwaZulu-Natali | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Tỉnh KwaZulu-Natal | |
Durban, thành phố cảng lớn nhất của châu Phi | |
Hiệu kỳ Huy hiệu của KwaZulu-Natal Huy hiệu | |
| Tên hiệu: The Garden Province | |
Khẩu hiệu:
| |
Vị trí của KwaZulu-Natal tại Cộng hòa Nam Phi | |
| Quốc gia | |
| Thành lập | 27 tháng 4 năm 1994 |
| Thủ phủ | Pietermaritzburg |
| Thành phố lớn nhất | Durban |
| Quận | |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chế độ quân chủ lập hiến đại nghị[1] |
| • Quốc vương | Misuzulu |
| • Thủ hiến | Thami Ntuli (Đảng Tự do Inkatha) |
| • Cơ quan lập pháp | Nghị viện KwaZulu-Natal |
| Diện tích[2]:9 | |
| • Tổng cộng | 94.361 km2 (36,433 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 7 tại Nam Phi |
| Độ cao cực đại | 3.451 m (11,322 ft) |
| Độ cao cực tiểu | 0 m (0 ft) |
| Dân số (2022)[3] | |
| • Tổng cộng | 12,818,479 |
| • Thứ hạng | 2 tại Nam Phi |
| • Mật độ | 132/km2 (340/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 2 tại Nam Phi |
| Population groups (2022)[3] | |
| • Người da đen | 84.8% |
| • Người gốc Ấn hoặc gốc Á | 9.3% |
| • Người da trắng | 4.1% |
| • Người da màu | 1.5% |
| • Chủng tộc khác | 0.3% |
| Ngôn ngữ (2022)[3] | |
| • Tiếng Zulu | 80.0% |
| • Tiếng Anh | 14.4% |
| • Tiếng Xhosa | 3.1% |
| • Tiếng Afrikaans | 1.0% |
| Múi giờ | UTC+2 |
| Mã ISO 3166 | ZA-KZN |
| Thành phố kết nghĩa | Thượng Hải |
| HDI (2019) | 0.706[4] high · 5th of 9 |
| GDP | 64,7 tỷ đô la Mỹ[5] |
| Website | www |
KwaZulu-Natal (viết tắt là KZN hoặc Natal) là một tỉnh của Nam Phi. Trước năm 1994, lãnh thổ mà nay là tỉnh KwaZulu-Natal vốn là tỉnh Natal và bantustan (khu cách li chủng tộc) của người Zulu.
Vào những năm 1830, khu vực phía bắc của tỉnh từng tồn tại Vương quốc Zulu và phần phía nam trong một thời gian ngắn từng là một Cộng hòa Boer gọi là Natalia (1839–1843). Năm 1843, cộng hòa trở thành Thuộc địa Natal của Anh; người Zulu vẫn duy trì độc lập cho đến năm 1879.
KwaZulu-Natal là nơi sinh sống của người Zulu. Hai khu vực tự nhiên trong tỉnh là: Công viên đầm lầy iSimangaliso và Công viên uKhahlamba Drakensberg, và đã được công nhận là Di sản Thế giới của UNESCO. Nằm ở đông nam của đất nước, tỉnh nằm bên bờ Ấn Độ Dương. Tỉnh có ranh giới với ba quốc gia khác là Mozambique (giáp tỉnh Maputo), Eswatini (giáp các vùng Shiselweni và Lubombo), và Lesotho. Thủ phủ của tỉnh là Pietermaritzburg, và thành phố lớn nhất là Durban.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Chính quyền
[sửa | sửa mã nguồn]Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "KwaZulu-Natal Traditional Leadership and Governance Act, 2005". Act 2005 (PDF). KwaZulu-Natal Legislature. Section 17. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2024.
- ^ Census 2011: Census in brief (PDF). Pretoria: Statistics South Africa. 2012. ISBN 9780621413885.
- ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên2022 census - ^ "Sub-national HDI - Area Database - Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
- ^ "Provincial gross domestic product:experimental estimates, 2013–2022" (PDF), www.statssa.gov.za
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- KwaZulu-Natal Provincial Government Lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2007 tại Wayback Machine
- KwaZulu-Natal Tourism Authority
- Ezemvelo KZN Wildlife