Bước tới nội dung

Bệnh thận mạn tính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bệnh thận mạn tính
Tên khácBệnh thận mãn tính, chức năng thận suy giảm[1]
Băng urê trên đầu ở một người bị bệnh thận mạn tính
Khoa/NgànhThận học
Triệu chứngGiai đoạn đầu: Không[2]
Later: Leg swelling, feeling tired, vomiting, loss of appetite, confusion[2]
Biến chứngBệnh tim, huyết áp cao, thiếu máu[3][4]
Diễn biếnDài hạn[5]
Nguyên nhânTiểu đường, huyết áp cao, viêm cầu thận, bệnh thận đa nang[5][6]
Phương pháp chẩn đoánXét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu[7]
Điều trịCác loại thuốc để quản lý huyết áp, lượng đường trong máu và cholesterol thấp, liệu pháp thay thế thận, ghép thận[8][9]
Dịch tễ753 triệu (2016)[1]
Tử vong1,2 triệu (2015)[6]

Bệnh thận mạn tính là một loại bệnh thận, trong đó có sự mất dần chức năng thận trong khoảng thời gian vài tháng hoặc nhiều năm.[2][5] Giai đoạn sớm thường không có triệu chứng.[2] Sau đó, sưng chân, cảm thấy mệt mỏi, nôn mửa, chán ăn hoặc nhầm lẫn có thể phát triển.[2] Các biến chứng có thể bao gồm bệnh tim, huyết áp cao, bệnh xương, hoặc thiếu máu.[3][4][10]

Nguyên nhân của bệnh thận mãn tính bao gồm tiểu đường, huyết áp cao, viêm cầu thậnbệnh thận đa nang.[5][6] Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiền sử gia đình mắc bệnh.[2] Chẩn đoán thường bằng xét nghiệm máu để đo tốc độ lọc cầu thận và xét nghiệm nước tiểu để đo albumin.[7] Các xét nghiệm khác như siêu âm hoặc sinh thiết thận có thể được thực hiện để xác định nguyên nhân cơ bản.[5] Một số hệ thống phân loại khác nhau tồn tại.[11][12]

Những người có nguy được khuyến nghị xét nghiệm.[7] Điều trị ban đầu có thể bao gồm thuốc để kiểm soát huyết áp, lượng đường trong máu và cholesterol thấp.[9] NSAIDs nên tránh.[9] Các biện pháp khuyến cáo khác bao gồm duy trì hoạt động và thay đổi chế độ ăn uống nhất định. Bệnh nặng có thể cần chạy thận nhân tạo, thẩm phân phúc mạc , hoặc ghép thận.[8] Có thể cần điều trị bệnh thiếu máu và bệnh xương cũng có thể được yêu cầu.[13][14]

Bệnh thận mãn tính ảnh hưởng đến 753 triệu người trên toàn cầu trong năm 2016, bao gồm 417 triệu nữ và 336 triệu nam giới.[1] Năm 2015, kết quả là 1,2 triệu người chết, tăng từ 409.000 người vào năm 1990.[6][15] Nguyên nhân gây ra số tử vong lớn nhất là cao huyết áp ở mức 550.000 ca, tiếp theo là bệnh tiểu đường ở mức 418.000, và viêm cầu thận ở mức 238.000 ca.[6]

Dấu hiệu và triệu chứng

[sửa | sửa mã nguồn]

CKD ban đầu không có triệu chứng cụ thể và thường chỉ được phát hiện khi tăng serum creatinine hoặc protein trong nước tiểu. Khi chức năng thận giảm:

[16]

Những người bị CKD bị tăng tốc xơ vữa động mạch và có nhiều khả năng phát triển bệnh tim mạch hơn so với dân số nói chung. Bệnh nhân bị bệnh CKD và bệnh tim mạch có xu hướng có những tiên lượng tồi tệ hơn đáng kể so với những người chỉ đau khổ sau này.[26]

Rối loạn chức năng tình dục rất phổ biến ở cả nam và nữ mắc chứng CKD. Đa số nam giới có ham muốn tình dục tình dục giảm, khó có được cương cứng, và đạt cực khoái, và các vấn đề trở nên tồi tệ hơn theo tuổi tác. Đa số phụ nữ gặp rắc rối với kích thích tình dục, và thống kinh và các vấn đề về biểu diễn và thưởng thức tình dục là phổ biến.[27]

Nguyên nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên nhân phổ biến nhất của CKD vào năm 2015 là đái tháo đường theo sau là Cao huyết ápviêm cầu thận.[28] Các nguyên nhân khác của CKD bao gồm vô căn (tức là nguyên nhân không rõ, thường liên quan đến thận nhỏ trên siêu âm thận).[29] Cùng với nhau, điều này gây ra khoảng 75% của tất cả các trường hợp người lớn.

Trong lịch sử, bệnh thận đã được phân loại theo một phần của giải phẫu thận liên quan.[30]

Chẩn đoán bệnh thận mạn tính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xác định

[sửa | sửa mã nguồn]

Bệnh thận mạn được định nghĩa khi có bất thường về cấu trúc và/hoặc chức năng thận, tồn tại tối thiểu ba tháng trở lên và có ảnh hưởng đến sức khỏe. Theo đó, bệnh thận mạn được xác định khi người bệnh từ một trong các tiêu chí sau trở lên và kéo dài từ ba tháng trở lên:[33]

Tiêu chuẩn xác định bệnh thận mạn theo hướng dẫn của KDIGO (phiên bản năm 2024)[33]
Nhóm tiêu chí Tiêu chí
Chỉ điểm bất thường về cấu trúc (từ một trở lên) Albumin niệu (ACR ≥ 30mg/g hoặc ≥ 3mg/mmol)
Cặn lắng nước tiểu bất thường
Tiểu máu dai dẳng
Rối loạn điện giải và các bất thường khác liên quan đến bệnh lý ống thận
Bất thường phát hiện qua mô bệnh học
Bất thường cấu trúc thận phát hiện qua các phương tiện hình ảnh học
Tiền sử cấy ghép thận
Giảm GFR GFR < 60mL/phút/1,73m2 (GFR ứng với phân độ G3a - G5)
Chú thích viết tắt,
  1. ACR, tỷ lệ albumin-creatinine (albumin-to-creatinine ratio)
  2. GFR, độ lọc cầu thận (Glomerular filtration rate)

Nguồn trích dẫn: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney Int. 2024;105(4S): S117–S314

Phân loại CGA

[sửa | sửa mã nguồn]

Phân độ bệnh thận mạn được sắp xếp theo cấu trúc CGA với C là nguyên nhân (Cause), G là độ lọc cầu thận (Glomerular filtration rate) và A là Albumin niệu (Albuminuria)[33].

Mức độ albumin niệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Mức độ albumin niệu (Albuminuria)
Phân độ AER (mg/24 giờ) ACR (gần tương đương) Thuật ngữ mô tả
A1 < 30 < 30mg/g hoặc < 3mg/mmol Bình thường hoặc tăng nhẹ
A2 30 - 300 30 - 300mg/g hoặc 3 - 30mg/mmol Tăng trung bình
A3 > 300 > 300mg/g hoặc > 30mg/mmol Tăng nặng
Chú thích viết tắt:
  1. AER, tốc độ thải albumin niệu (Albumin excretion rate)
  2. ACR, tỷ lệ albumin-creatinine (albumin-to-creatinine ratio)

Mức độ suy giảm chức năng thận

[sửa | sửa mã nguồn]
Mức độ giảm chức năng thận qua độ lọc cầu thận (GFR)
Phân độ Độ lọc cầu thận (mL/phút/1,73m2 da) Thuật ngữ mô tả
G1 ≥ 90 Bình thường hoặc tăng
G2 60 - 89 Giảm nhẹ1
G3a 45 - 59 Giảm nhẹ đến giảm trung bình
G3b 30 - 44 Giảm trung bình đến giảm nặng
G4 15 - 29 Giảm nặng
G5 < 15 Suy thận (Kidney failure)2
Chú thích:
  1. Tương đối ở người trưởng thành trẻ tuổi. Khi không có bằng chứng tổn thương thận, mức độ G1 hay G2 không được xem xét thỏa mãn tiêu chí của bệnh thận mạn.
  2. Chỉ khi nào độ lọc cầu thận dưới 15mL/phút/1,73m2 da thì mới được gọi là suy thận. Một số tài liệu sử dụng thuật ngữ tương đương là bệnh thận giai đoạn cuối (End-stage kidney disease, viết tắt ESKD hoặc End-stage renal disease, ERSD)

Quản lý bệnh thận mạn tính

[sửa | sửa mã nguồn]

Hướng và mục tiêu điều trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Điều trị bệnh thận mạn tính tập trung theo bốn mục tiêu dưới đây.

  • Điều trị những nguyên nhân gây suy giảm chức năng thận có thể điều trị được.
  • Can thiệp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh thận mạn.
  • Điều trị và kiểm soát biến chứng bệnh thận mạn (hay còn gọi là hội chứng urea huyết).
  • Cân nhắc và thực hiện điều trị thay thế thận, lọc máu, ghép thận hoặc điều trị bảo tồn.

Tuy nhiên, mỗi giai đoạn của bệnh thận mạn sẽ có những mục tiêu được chú trọng khác nhau (gọi là chiến lược điều trị theo phân nhóm GFR), trong đó giai đoạn của bệnh dựa vào độ lọc cầu thận (GFR) của người bệnh[34].

Chiến lược điều trị theo phân nhóm GFR
Phân nhóm Độ lọc cầu thận ước tính (mL/phút/1,73m2) Hướng điều trị
1 ≥ 90

Tổn thương thận, độ lọc cầu thận bình thường

Chẩn đoán, điều trị bệnh đi kèm, làm chậm tiến triển, giảm nguy cơ tim mạch
2 60 - 79

Độ lọc cầu thận giảm nhẹ

Tiếp tục hướng điều trị của phân nhóm 1 kèm uớc đoán tốc độ tiến triển
3 3A (45 - 59)

Độ lọc cầu thận giảm nhẹ - trung bình 3B (30 - 44) Độ lọc cầu thận giảm trung bình - nặng

Tiếp tục hướng điều trị của phân nhóm 1, 2 kèm đánh giá, điều trị biến chứng
4 15 - 29

Độ lọc cầu thận giảm nặng

Tiếp tục hướng điều trị của phân nhóm 1, 2, 3 kèm chuẩn bị điều trị thay thế thận
5 < 15

Suy thận, bệnh thận giai đoạn cuối

Tiếp tục hướng điều trị của phân nhóm 1, 2, 3 kèm điều trị thay thế thận

Đối với người bệnh có độ lọc cầu thận càng cao, hướng điều trị tập trung giải quyết nguyên nhân và kiểm soát yếu tố làm mất chức năng thận. Trong khi đó, ở người có độ lọc cầu thận thấp, điều trị cần thêm kiểm soát biến chứng của bệnh thận mạn và xác định thời điểm, thực hiện điều trị thay thế thận hoặc cấy ghép thận (nếu phù hợp).[34]

Thông tin hướng dẫn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh cùng thân nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Mục này được biên soạn để người bệnh và người đọc không phải là các nhân viên y tế có thể tiếp cận thông tin liên quan đến bệnh thận mạn một cách dễ dàng hơn.

Bệnh thận mạn và suy thận

[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc dùng trong bệnh thận mạn

[sửa | sửa mã nguồn]

Dinh dưỡng cho người bệnh thận mạn chưa lọc máu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c Bikbov B, Perico N, Remuzzi G (ngày 23 tháng 5 năm 2018). "Disparities in Chronic Kidney Disease Prevalence among Males and Females in 195 Countries: Analysis of the Global Burden of Disease 2016 Study". Nephron. doi:10.1159/000489897. PMID 29791905.
  2. ^ a b c d e f "What Is Chronic Kidney Disease?". National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017.
  3. ^ a b Liao, Min-Tser; Sung, Chih-Chien; Hung, Kuo-Chin; Wu, Chia-Chao; Lo, Lan; Lu, Kuo-Cheng (2012). "Insulin Resistance in Patients with Chronic Kidney Disease". Journal of Biomedicine and Biotechnology. Quyển 2012. tr. 1–5. doi:10.1155/2012/691369. PMC 3420350. PMID 22919275.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  4. ^ a b "Kidney Failure". MedlinePlus (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017.
  5. ^ a b c d e "What is renal failure?". Johns Hopkins Medicine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017.
  6. ^ a b c d e GBD 2015 Mortality and Causes of Death, Collaborators. (ngày 8 tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national life expectancy, all-cause mortality, and cause-specific mortality for 249 causes of death, 1980-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". Lancet. Quyển 388 số 10053. tr. 1459–1544. doi:10.1016/s0140-6736(16)31012-1. PMC 5388903. PMID 27733281. {{Chú thích tạp chí}}: |first1= có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^ a b c "Chronic Kidney Disease Tests & Diagnosis". National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017.
  8. ^ a b "Kidney Failure". National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017.
  9. ^ a b c "Managing Chronic Kidney Disease". National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. tháng 10 năm 2016.
  10. ^ a b c d KDIGO: Kidney Disease Improving Global Outcomes (tháng 8 năm 2009). "KDIGO Clinical Practice Guideline for the Diagnosis, Evaluation, Prevention, and Treatment of Chronic Kidney Disease-Mineral and Bone Disorder (CKD-MBD)" (PDF). Kidney Int. Quyển 76 số Suppl 113. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2016.
  11. ^ "Summary of Recommendation Statements". Kidney International Supplement. Quyển 3 số 1. tháng 1 năm 2013. tr. 5–14. doi:10.1038/kisup.2012.77.
  12. ^ Ferri, Fred F. (2017). Ferri's Clinical Advisor 2018 E-Book: 5 Books in 1 (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 294–295. ISBN 9780323529570.
  13. ^ "Anemia in Chronic Kidney Disease". National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017.
  14. ^ "Mineral & Bone Disorder in Chronic Kidney Disease". National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017.
  15. ^ GBD 2013 Mortality and Causes of Death, Collaborators (ngày 17 tháng 12 năm 2014). "Global, regional, and national age-sex specific all-cause and cause-specific mortality for 240 causes of death, 1990–2013: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2013". Lancet. Quyển 385 số 9963. tr. 117–71. doi:10.1016/S0140-6736(14)61682-2. PMC 4340604. PMID 25530442. {{Chú thích tạp chí}}: |first1= có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) Table 2, p. 137 Ấn phẩm cho phép truy cập mở - đọc miễn phí
  16. ^ a b "Chronic Kidney Disease". medscape.
  17. ^ Hruska KA, Mathew S, Lund R, Qiu P, Pratt R (2008). "Hyperphosphatemia of chronic kidney disease". Kidney Int. Quyển 74 số 2. tr. 148–57. doi:10.1038/ki.2008.130. PMC 2735026. PMID 18449174.
  18. ^ Faul C, Amaral AP, Oskouei B, Hu MC, Sloan A, Isakova T, Gutiérrez OM, Aguillon-Prada R, Lincoln J, Hare JM, Mundel P, Morales A, Scialla J, Fischer M, Soliman EZ, Chen J, Go AS, Rosas SE, Nessel L, Townsend RR, Feldman HI, St John Sutton M, Ojo A, Gadegbeku C, Di Marco GS, Reuter S, Kentrup D, Tiemann K, Brand M, Hill JA, Moe OW, Kuro-O M, Kusek JW, Keane MG, Wolf M (2011). "FGF23 induces left ventricular hypertrophy". J Clin Invest. Quyển 121 số 11. tr. 4393–408. doi:10.1172/JCI46122. PMC 3204831. PMID 21985788.
  19. ^ Gutiérrez OM, Mannstadt M, Isakova T, Rauh-Hain JA, Tamez H, Shah A, Smith K, Lee H, Thadhani R, Jüppner H, Wolf M (2008). "Fibroblast growth factor 23 and mortality among patients undergoing hemodialysis". N Engl J Med. Quyển 359 số 6. tr. 584–92. doi:10.1056/NEJMoa0706130. PMC 2890264. PMID 18687639.
  20. ^ Bacchetta J, Sea JL, Chun RF, Lisse TS, Wesseling-Perry K, Gales B, Adams JS, Salusky IB, Hewison M (tháng 8 năm 2012). "FGF23 inhibits extra-renal synthesis of 1,25-dihydroxyvitamin D in human monocytes". J Bone Miner Res. Quyển 28 số 1. tr. 46–55. doi:10.1002/jbmr.1740. PMC 3511915. PMID 22886720.
  21. ^ Bover J, Jara A, Trinidad P, Rodriguez M, Martin-Malo A, Felsenfeld AJ (1994). "The calcemic response to PTH in the rat: effect of elevated PTH levels and uremia". Kidney Int. Quyển 46 số 2. tr. 310–17. doi:10.1038/ki.1994.276. PMID 7967341.
  22. ^ Longo et al., Harrison's Principles of Internal Medicine, 18th ed., p. 3109
  23. ^ Brandenburg VM, Cozzolino M, Ketteler M (2011). "Calciphylaxis: a still unmet challenge". J. Nephrol. Quyển 24 số 2. tr. 142–48. doi:10.5301/jn.2011.6366. PMID 21337312.
  24. ^ Moe S, Drüeke T, Cunningham J, Goodman W, Martin K, Olgaard K, Ott S, Sprague S, Lameire N, Eknoyan G (2006). "Definition, evaluation, and classification of renal osteodystrophy: a position statement from Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO)". Kidney Int. Quyển 69 số 11. tr. 1945–53. doi:10.1038/sj.ki.5000414. PMID 16641930.
  25. ^ Adrogué HJ, Madias NE (tháng 9 năm 1981). "Changes in plasma potassium concentration during acute acid-base disturbances". Am. J. Med. Quyển 71 số 3. tr. 456–67. doi:10.1016/0002-9343(81)90182-0. PMID 7025622.
  26. ^ Damman, Kevin; Valente, Mattia A. E.; Voors, Adriaan A.; O'Connor, Christopher M.; Veldhuisen, Dirk J. van; Hillege, Hans L. (ngày 14 tháng 2 năm 2014). "Renal impairment, worsening renal function, and outcome in patients with heart failure: an updated meta-analysis". European Heart Journal. Quyển 35 số 7. tr. 455–69. doi:10.1093/eurheartj/eht386. PMID 24164864.
  27. ^ Vecchio M, Navaneethan SD, Johnson DW, Lucisano G, Graziano G, Saglimbene V, Ruospo M, Querques M, Jannini EA, Strippoli GF (2010). "Interventions for treating sexual dysfunction in patients with chronic kidney disease". Cochrane Database Syst Rev. Số 12. tr. CD007747. doi:10.1002/14651858.CD007747.pub2. PMID 21154382.
  28. ^ GBD 2015 Disease and Injury Incidence and Prevalence, Collaborators. (ngày 8 tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". Lancet. Quyển 388 số 10053. tr. 1545–1602. doi:10.1016/S0140-6736(16)31678-6. PMC 5055577. PMID 27733282. {{Chú thích tạp chí}}: |first1= có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  29. ^ "United States Renal Data System (USRDS)". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2007.
  30. ^ Rahman, Mahboob; Smith, Michael C. (tháng 9 năm 1998). "Chronic renal insufficiency: A diagnostic and therapeutic approach". Archives of Internal Medicine. Quyển 158. tr. 1743–52. doi:10.1001/archinte.158.16.1743. PMID 9738603.
  31. ^ Redmon JH, Elledge MF, Womack DS, Wickremashinghe R, Wanigasuriya KP, Peiris-John RJ, Lunyera J, Smith K, Raymer JH, Levine KE (2014). "Additional perspectives on chronic kidney disease of unknown aetiology (CKDu) in Sri Lanka – lessons learned from the WHO CKDu population prevalence study". BMC Nephrology. Quyển 15 số 1. tr. 125. doi:10.1186/1471-2369-15-125. PMC 4120717. PMID 25069485.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  32. ^ Orantes CM, Herrera R, Almaguer M, Brizuela EG, Núñez L, Alvarado NP, Fuentes EJ, Bayarre HD, Amaya JC, Calero DJ, Vela XF, Zelaya SM, Granados DV, Orellana P (2014). "Epidemiology of chronic kidney disease in adults of Salvadoran agricultural communities". MEDICC Rev. Quyển 16 số 2. tr. 23–30. PMID 24878646.
  33. ^ a b c Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney Int. 2024;105(4S): S117–S314
  34. ^ a b Hoàng, Văn Sỹ; Quách, Trọng Đức; Lê, Thượng Vũ (2023). "Tiếp cận phát hiện, phòng ngừa và điều trị bệnh thận mạn". Trong Huỳnh, Ngọc Phương Thảo; Bùi, Thị Ngọc Yến (biên tập). Tiếp cận điều trị bệnh Nội khoa (ấn bản thứ 2). Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. tr. 342–354. ISBN 978-604-73-9935-2.