Bồ câu Nicoba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bồ câu Nicoba
Nicobar Pigeon 820.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Columbiformes
Họ (familia) Columbidae
Chi (genus) Caloenas
Loài (species) C. nicobarica
Danh pháp hai phần
Caloenas nicobarica
(Linnaeus, 1758)

Bồ câu Nicoba (danh pháp hai phần: Caloenas nicobarica) là một loài bồ câu được tìm thấy tại các hòn đảo nhỏ và những vùng bờ biển tại quần đảo Nicobar, miền đông tới quần đảo Mã Lai, và đến SolomonPalau. Nó hiện là thành viên duy nhất của chi Caloenas, và là họ hàng gần nhất còn tồn tại của chim dodo.

Việt Nam, bồ câu Nicoba chỉ được tìm thấy ở Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chim trưởng thành tại Milwaukee County Zoological Gardens.

Đây là loài bồ câu lớn, chiều dài đo được là 40 cm (16 in). Đầu có màu sám, giống phần lông cổ trên. Đuôi rất ngắn và thuần trắng. Phần còn lại của bộ lông có màu xanh lục ánh kim. Đồng tử tối màu.[2]

Bồ câu mái hơi nhỏ hơn bồ câu trống.

Bồ câu Nicoba thường đi lẻ, đôi hay đàn bé. Làm tổ tập đoàn trên cùng một loại cây. Tổ làm đơn giản cách xa mặt đất 3 - 10m. Đẻ 1 trứng. Thời gian ấp trứng khoảng 20 -24 ngày. Tuổi thành thục sinh dục của bồ câu Nicoba thường khoảng 1 -1,3 năm.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Caloenas nicobarica. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Grimmett et al. (2009).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]