Bộ Quốc phòng Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Bộ Quốc phòng Nhật Bản là một bộ phận của Nội các Chính phủ Nhật Bản, thực hiện chức năng bảo vệ, phòng thủ đất nước Nhật Bản[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1950/07/08, thành lập Cục Dự trữ cảnh sát quốc gia.
  • 1951/09/08, 49 quốc gia ký Hiệp ước Hòa bình với Nhật Bản.
  • 1952/08/01, Cao đẳng An toàn Quốc gia (tiền thân của Viện Nghiên cứu Quốc phòng) được thành lập.
  • 1952/08/01, Viện nghiên cứu phát triển và kỹ thuật thành lập.
  • 1952/10/15, Lực lượng An toàn Quốc gia thành lập.
  • 1953/04/01, Học viện An toàn Quốc gia (tiền thân của Học viện Quốc phòng) được thành lập.
  • 1954/07/01, Cơ quan Quốc phòng thành lập gồm: Lục quân, Hải quân và Không quân.
  • 1954/07/01, Văn phòng mua sắm Quốc phòng (tiền thân của Trung tâm Hợp đồng) thành lập
  • 1962/11/01, Cơ quan quản lý thiết bị Quốc phòng được thành lập.
  • 1974/04/25, Trường Cao đẳng Y tế được thành lập (tiền thân của Đại học Y khoa Quốc phòng)
  • 1997/01/20, Cơ quan Tình báo Quốc phòng được thành lập.
  • 2000/05/08, Cơ quan Phòng vệ di chuyển đến các tòa nhà Ichigaya.
  • 2007/01/09, thành lập Bộ Quốc phòng.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức của Bộ Quốc phòng Nhật Bản được quy định tại Bộ Luật Xây dựng Quốc phòng năm 1954 của Quốc hội Nhật Bản[2] và Pháp lệnh Tổ chức Quốc phòng năm 1954 [3] và được quy định cụ thể chi tiết hơn tại Luật Phòng vệ cho các tổ chức của Quốc phòng ngày 9/6/1954[4], Luật thi hành Pháp lệnh của Lực lượng Phòng vệ[5] và Luật Quy định thực thi đối với Lực lượng Phòng vệ do Thủ tướng Nhật Bản ký ban hành[6]

Tổ chức Bộ Quốc phòng Nhật Bản

Điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng là Nghị sĩ cao cấp
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng là Nghị sĩ
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng phụ trách Quản lý hành chính
  • Cố vấn cao cấp cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Thư ký riêng cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Văn phòng Bộ Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban Thư ký
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Giáo dục Nhân sinh
  • Cục Tài chính Trang bị
  • Cục Hợp tác Khu vực

Bộ Tổng Tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng Lục quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham mưu trưởng: Đại tướng
  • Tham mưu phó: Trung tướng

Lực lượng Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham mưu trưởng: Đô đốc
  • Tham mưu phó: Phó Đô đốc

Lực lượng Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham mưu trưởng: Đại tướng
  • Tham mưu phó: Trung tướng

Cục Phòng vệ[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cơ quan Tình báo Quốc phòng
  • Cơ quan Hậu cần Kỹ thuật Quốc phòng
  • Văn phòng Mua sắm Trang thiết bị và xây dựng
  • Văn phòng Tổng Thanh tra Quốc phòng
  • Ủy ban độc lập Quản lý Thuế và tổ chức hành chính
  • Hội đồng Quốc phòng
  • Hội đồng Kỷ luật Quốc phòng
  • Hội đồng Mua sắm Quốc phòng

Đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Học viện Quốc phòng
  • Đại học Y khoa Quốc phòng
  • Các Viện Nghiên cứu Quốc phòng
  • Bệnh viện Trung ương SDF
  • Trường Thể dục Thể thao SDF

Đơn vị theo ngành dọc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ thống Lực lượng Dân quân Tự vệ
  • Bệnh viện Khu vực SDF

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]