Back in Time (bài hát của Pitbull)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Back in Time"
Đĩa đơn của Pitbull
từ album Global Warming
Phát hành26 tháng 3 năm 2012
Định dạngTải kỹ thuật số, đĩa đơn CD
Thu âm2011
Thể loạiDance-pop, hip house
Thời lượng3:25 (album version)
Hãng đĩaPolo Grounds, RCA, Mr. 305
Sáng tácArmando C. Perez, Marc Kinchen, Adrian Trejo, Urales Vargas, Sylvia Robinson, Ellas McDaniel, Mickey Baker
Sản xuấtMarc Kinchen, DJ Big Syphe, DJ Buddha
Thứ tự đĩa đơn của Pitbull
"Name of Love"
(2012)
"Back in Time"
(2012)
"Dance Again"
(2012)

"Back in Time" là một ca khúc của nam rapper người Mỹ Pitbull, và cũng là đĩa đơn chính thức cho album nhạc phim Men in Black 3. Nhưng không rõ vì lý do nào, ca khúc này lại không được xuất hiện trong album. "Back in Time" được phát hành kĩ thuật số vào ngày 26 tháng 3 năm 2012, trước khi đĩa CD được phát hành ở Đức vào ngày 25 tháng 5 năm 2012.[1] Đĩa đơn đến nay đã được tiêu thụ 1.3 triệu bản.[2]

Biên soạn[sửa | sửa mã nguồn]

"Back in Time" là một kết hợp của hip hop, electro và dubstep với ảnh hưởng của R&B và rock and roll từ những năm 1950. Nó có một đoạn nghỉ với các âm bass dao động thường tìm thấy trong đoạn gần cuối của các bài hát dubstep. Ca khúc còn có một đoạn nhạc mẫu lấy từ "Love Is Strange" của Mickey & Sylvia, có thể thấy rõ ở cảnh trong một thang máy trong video âm nhạc.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kỹ thuật số[3]
  1. "Back in Time" – 3:25
  • Đĩa đơn CD[1]
  1. "Back in Time" – 3:25
  2. "Back in Time" (Extended Mix) – 3:41

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc cho "Back in Time" được phát hành lần đầu tiên trên VEVO chính thức của Pitbull vào ngày 20 tháng 4 năm 2012. Một vài giờ sau khi video được đăng tải, VEVO đã xóa video này đi. Video này được đăng lại vào ngày 21 tháng 4 năm 2012 với một chút chỉnh sửa. Phiên bản này loại bỏ ba giây cuối video, do xác nhận quyền sở hữu bản quyền. Video mở đầu với cảnh Pitbull ở trong một căn phòng bị khóa kín, và một cô gái đến giải thoát anh. Họ cùng nhau ăn tối ở một nhà hàng. Sau đó, nhưng người ngoài hành tinh tấn công nhà hàng đó, và cô gái kia đã bắn chúng bằng khẩu súng của cô. Tiếp đó, video chuyển sang cảnh Pitbull và người bạn gái ở một buổi tiệc. Đoạn cuối cùng, Pitbull dùng chiếc máy xóa trí nhớ để kết thúc video, với dòng chữ "MIB/PIT".[4]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[5] 4
Áo (Ö3 Austria Top 40)[6] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[7] 8
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[8] 9
Canada (Canadian Hot 100)[9] 4
LỖI: MUST PROVIDE year FOR Czech CHART 2
Đan Mạch (Tracklisten)[10] 21
Pháp (SNEP)[11] 3
Đức (Official German Charts)[12] 5
Honduras (Honduras Top 50)[13] 1
Hungary (Dance Top 40)[14] 2
Hungary (Rádiós Top 40)[15] 6
Ireland (IRMA)[16] 15
Mexico (Billboard Mexican Airplay)[17] 41
Hà Lan (Single Top 100)[18] 84
New Zealand (Recorded Music NZ)[19] 10
Romania (Romanian Top 100)[20] 15
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[21] 35
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[22] 6
Anh Quốc (Official Charts Company)[23] 21
UK R&B (The Official Charts Company)[24] 5
US Billboard Hot 100[9] 11
US Pop Songs (Billboard)[25] 14
US Rap Songs (Billboard)[9] 20

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Thế giới[3] 26 tháng 3 năm 2012 Tải kỹ thuật số
Đức[1] 25 tháng 5 năm 2012 Đĩa đơn CD

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Back In Time (Featured in Men In Black 3): Pitbull: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Ngày 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ Vasquez, Andres (2 tháng 8 năm 2012). “Hip Hop Digital Singles Sales: The Week Ending 7/29/2012”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2012.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  3. ^ a ă “Back In Time: Pitbull: MP3 Downloads”. Amazon.com. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ “Pitbull - Back In Time (Official Video)”. YouTube. 
  5. ^ "Australian-charts.com – Pitbull – Back in Time". ARIA Top 50 Singles.
  6. ^ "Austriancharts.at – Pitbull – Back in Time" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40.
  7. ^ "Ultratop.be – Pitbull – Back in Time" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  8. ^ "Ultratop.be – Pitbull – Back in Time" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50.
  9. ^ a ă â “Top 100 Music Hits, Top 100 Music Charts, Top 100 Songs & The Hot 100”. Billboard.com. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  10. ^ "Danishcharts.com – Pitbull – Back in Time". Tracklisten.
  11. ^ "Lescharts.com – Pitbull – Back in Time" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  12. ^ "Musicline.de – Pitbull Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  13. ^ “Top 50”. Fuzion (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Tiempo. Ngày 5 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2012. 
  14. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  16. ^ "Chart Track: Week 25, 2012". Irish Singles Chart.
  17. ^ “Mexico Airplay Issue Date: 2012-06-09”. Billboard. Ngày 9 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2012. 
  18. ^ "Dutchcharts.nl – Pitbull – Back in Time" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100.
  19. ^ "Charts.nz – Pitbull – Back in Time". Top 40 Singles.
  20. ^ “Romanian Top 100”. kissfm.ro. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  21. ^ "Spanishcharts.com – Pitbull – Back in Time" Canciones Top 50.
  22. ^ "Swisscharts.com – Pitbull – Back in Time". Swiss Singles Chart.
  23. ^ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company.
  24. ^ “R&B Singles Top 40 - 30th June 2012”. Official Charts. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  25. ^ “Top 100 Music Hits, Top 100 Music Charts, Top 100 Songs & The Hot 100”. Billboard.com. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 

Bản mẫu:Men in Black