Bell 429 GlobalRanger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bell 429 GlobalRanger
A Bell 429 from Mercy Flight 5
Kiểu Multipurpose utility helicopter
Quốc gia chế tạo United States/Canada
Hãng sản xuất Bell Helicopter
Chuyến bay đầu tiên ngày 27 tháng 2 năm 2007[1]
Bắt đầu
được trang bị
vào lúc
2009
Tình trạng In service
Trang bị cho Canadian Coast Guard
Royal Australian Navy
Swedish Police
Delaware State Police
Được chế tạo 2007–present
Giá thành US$7.5 million (basic configuration, 2014)[2]
Phát triển từ Bell 427

Bell 429 GlobalRanger là một máy bay trực thăng hạng nhẹ, động cơ đôi phát triển bởi Bell HelicopterKorea Aerospace Industries, dựa trên máy bay Bell 427. Chuyến bay đầu tiên của mẫu thử nghiệm Bell 429 diễn ra vào ngày 27 tháng 2, 2007,[3] và máy bay này nhận được chứng nhận kiểu dáng vào ngày 1 tháng 7 năm 2009.[4] Bell 429 có khả năng IFR một phi công và hoạt động Runway Category A.[5]

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Động lực phát triển Bell 429 chủ yến đến từ ngành công nghiệp dịch vụ cấp cứu y khoa (EMS), vốn đang tìm kiếm một máy bay trực thăng thế hệ mới. Ban đầu, mẫu Bell 427 được dự định cung ứng nhu cầu của thị trường này, nhưng do kích thước cabin của 427 nhỏ không thể chứa được bệnh nhân,[6] và hệ thống của máy bay không hỗ trợ chứng nhận quy định thiết bị bay (IFR). Ý tưởng ban đầu của Bell cho mẫu 429 là mở rộng từ model 427[7] (được tiết lộ với tên Bell 427s3i tại sự kiện trực thăng 2004 HAI), nhưng đã không đáp ứng được yêu cầu mà các khách hàng đang cần.[8]

Buồng lái Bell 429

Bell từ bỏ việc lấy khung của 427 và sử dụng mẫu khung MAPL (Modular Affordable Product Line)[7] vẫn đang dừng ở mức độ ý tưởng vào thời điểm đó. Model 429 sử dụng ý tưởng khung thân dạng modul và thiết kế rotor cánh quạt tân tiến từ chương trình MAPL, nhưng vẫn duy trì động cơ và hệ thống truyền động rotor của Model 427.[9] Model cơ bản bao gồm một buồng lái bằng kính và được chứng nhận một phi công IFR. Bell hợp tác với Korea Aerospace Industries và Mitsui Bussan Aerospace của Nhật trong việc phát triển máy bay.[10]

Bell đã bay thử nghiệm phần lớn thành phần công nghệ của MAPL bằng việc sử dụng máy bay thử nghiệm 427 cho đến tháng 2 năm 2006. Mẫu 429 đầu tiên được cất cánh vào ngày 27 tháng 2 năm 2007.[1] Việc chứng nhận ban đầu được lên kế hoạch vào cuối năm 2007, nhưng lịch của dự án bị chậm trễ chủ yếu là do thiếu hụt bộ phận và vật liệu máy bay từ các nhà cung ứng, vốn ảnh hưởng cả ngày hàng không vào thời điểm đó, dẫn đến nhà sản xuất phải kéo dài dự án.[3] Tháng 10 năm 2007, các đặc điểm bên ngoài máy bay được hoàn chỉnh. Tháng 2 năm 2008, Bell có ba máy bay 429 thử nghiệm trải qua 600 giờ bay.[11] Model 429 thực hiện các bài test bay cao ở Colorado và hoạt động ở nhiệt độ cao ở Arizona.[12]

Bell 429 at the Singapore Air Show 2010

Trực thăng này được chứng nhận kiểu dáng từ Transport Canada Civil Aviation (TCCA) vào ngày 1 tháng 7 năm 2009,[4] và từ Federal Aviation Administration (FAA) vào ngày 7 tháng 7 năm 2009.[13] Chứng nhận của EASA được công bố tại Helitech vào ngày 24 tháng 9 năm 2009.[14] TCCA và các cơ quan tương tự ở các nước khác sau đó đã thông qua ngoại lệ việc tăng trọng lượng máy bay.[15] Tuy nhiên, FAA và EASA không đồng ý việc tăng trọng lượng máy bay, vốn là điều kiện cần để Model 429 hoạt động trong lực lượng Tuần Duyên Canada.[16]

Tính đến tháng 6 năm 2009, mẫu Bell 429 đã nhận được hơn 301 chiếc đặt hàng.[17] Khách hàng đầu tiên của chiếc Bell 429 là Air Methods Corporation, một hãng cung cấp dịch vụ medevac lớn nhất ở Hoa Kỳ. Vào ngày 7 tháng 7 năm 2009, những chiếc máy bay đầu tiên (s/n 57006) được bàn giao cho Air Methods (owner) và Mercy One (operator) tại cơ sở của Bell ở Mirabel, Quebec.[18][19]

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Bell 429 có một hệ thống rotor bốn cánh quạt với soft-in-plane flex beams. Các cánh quạt rotor làm bằng chất liệt composite và có swept tips nhằm giảm tiếng ồn. Rotor đuôi được làm stacking two, rotor hai cánh set at uneven intervals (to form an X) nhằm giảm tiếng ồn.[3] Thể tích tổng cộng của cabin là 204 ft³ (5.78 m³) với cabin hành khách là 130 ft³ và khoang hàng hóa là 74 ft³,[6] với một sàn phẳng tải bệnh nhân. Máy bay có cửa sau được tùy chọn cho các hoạt động EMS nhằm dễ tải bệnh nhân.

Máy bay 429 có một buồng lái kính với một three-axis autopilot (optional fourth axis kit) và bộ phận dẫn hướng bay tiêu chuẩn.[20] Bộ phận tiếp đất tiêu chuẩn là càng đáp. Bộ phận đáp bằng bánh xe co rút được là một tùy chọn và thêm five kts nhằm tăng tốc độ.[4] The helicopter is a single-pilot IFR máy trực thăng Nhóm A. Máy bay có thể hoạt động với chỉ một động cơ. Bộ phận truyền động có thể hoạt động 5,000 giờ giữa những lần bảo trì hộp số rotor đuôi là 3,200 giờ.[6]

Bên sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc Bell 429 của Hải quân Hoàng gia Australia
Bell 429 of the Slovak police
 Úc
 Canada
 Jamaica
Kuwait Kuwait
  • Ministry of Health Air Ambulance[26]
 Oman
 Philippines
 Slovakia
Thụy Điển Thụy Điển
Cờ Thái Lan Thái Lan
 Thổ Nhĩ Kỳ
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
 Hoa Kỳ

Specifications (Bell 429)[sửa | sửa mã nguồn]

Cabin of a medical evacuation Bell 429

Tính năng kỹ chiến thuật (Model 188A)[sửa mã nguồn]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 5
  • Sức chứa: 98 hành khách
  • Tải trọng: 33,800 lb (15331 kg)
  • Chiều dài: 104 ft 6 in (31.85 m)
  • Sải cánh: 99 ft 0 in (30.18 m)
  • Chiều cao: 32 ft 10 in (10.00 m)
  • Diện tích cánh: 1,300 sq ft (120.8 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 57,400 lb (26,036 kg)
  • Động cơ: 4 × động cơ cánh quạt Allison 501-D13, 3750 hp (2800 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bell 429 newsletter Lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2008, tại Wayback Machine.. Bell, March 2007.
  2. ^ Inferred from a quote for a fully equipped Bell 429.[cần dẫn nguồn]
  3. ^ a ă â "Bell Flies 429, Stretches Program". Rotor & Wing, April 2007.
  4. ^ a ă â "Bell 429 Achieves Certification" Lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2009, tại Wayback Machine.. Bell Helicopter, ngày 1 tháng 7 năm 2009.
  5. ^ Transport Canada Type Certificate Search Lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2009, tại Wayback Machine.
  6. ^ a ă â "Light Twin, Big Cabin", Aviation Week & Space Technology 170, 26 (ngày 29 tháng 6 năm 2009), p. 42.
  7. ^ a ă Croft, John. "Bell Canada: composites not a grey area". Flight International, ngày 12 tháng 6 năm 2009.
  8. ^ AW&ST: "... but the cabin was not big enough to attract operators, particularly the emergency medical service industry."
  9. ^ Trimble, Stephen (ngày 22 tháng 10 năm 2012). “429 GlobalRanger teaches Bell new lessons in design”. Washington DC: Flightglobal. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ [1]
  11. ^ "Bell Provides 429 Program Update" Lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2008, tại Wayback Machine.. Bell Helicopter, ngày 22 tháng 2 năm 2008.
  12. ^ “Textron Inc - Textron's Bell Completes Major Milestone in the 429 Development”. investor.textron.com. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016. 
  13. ^ "FAA, TC Certify Bell 429". Rotor & Wing, ngày 7 tháng 7 năm 2009.
  14. ^ "Helitech 2009: Bell 429 achieves EASA Certification"[liên kết hỏng]. Rotorhub, ngày 24 tháng 9 năm 2009.
  15. ^ “Bell Still Seeking FAA Weight Exemption for 429”. Rotor & Wing Magazine. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016. 
  16. ^ Stephens, Ernie. "Docs Show FAA Was Angry Over Bell's Weight Exemption Lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2014, tại Wayback Machine." Rotor & Wing, ngày 3 tháng 6 năm 2014. Truy cập: ngày 8 tháng 6 năm 2014. Archived on ngày 8 tháng 6 năm 2014.
  17. ^ Croft, John. "Bell: certification imminent for Bell 429 rotor rocket". Flight Daily News, ngày 15 tháng 6 năm 2009.
  18. ^ New model certified[liên kết hỏng]. Montreal Gazette, ngày 8 tháng 7 năm 2009.
  19. ^ Bell Presents 429 To Its First Customer Lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2009, tại Wayback Machine.. Textron website, ngày 16 tháng 7 năm 2009.
  20. ^ “Bell Helicopter's Bell 429 | Business Jet Traveler”. bjtonline.com. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016. 
  21. ^ “World Air Forces 2013” (PDF). Flightglobal Insight. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013. 
  22. ^ “Raytheon to provide Bell 429s for interim RAN aircrew training”. Australian Aviation. Ngày 19 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
  23. ^ “Canadian Coast Guard Accepts New Light-Lift Helicopter in Shearwater, Nova Scotia”. Government of Canada. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  24. ^ “Bell 429 selected for Canadian Coast Guard”. verticalmag.com. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  25. ^ Sanchez, Alejandro (ngày 17 tháng 1 năm 2018). “Jamaica Defence Force buying new helicopters, training aircraft”. IHS Jane's 360. Washington, DC. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  26. ^ http://www.kuna.net.kw/ArticlePrintPage.aspx?id=2434080&language=ar
  27. ^ “Jane’s by IHS Markit”. janes.ihs.com. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017. 
  28. ^ Binnie, Jeremy (ngày 27 tháng 3 năm 2017). “Oman receives Bell 429 helicopter”. IHS Jane's 360. London. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017. 
  29. ^ “PNP pilots train to fly ordered Bell 429 GlobalRanger”. Mintfo. Truy cập 18 tháng 3 năm 2018. 
  30. ^ “VIDEO: Ministerstvo vnútra má k dispozícii nový vrtuľník Bell 429”. TASR. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 
  31. ^ a.s., Petit Press. “Pád policajného vrtuľníka v Prešove neprežili dvaja hasiči”. domov.sme.sk (bằng tiếng Slovak). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  32. ^ “News Release: Government of Slovakia – Bell 429 Light Utility Helicopters”. United States Defense Security Cooperation Agency. Washington, DC. Ngày 28 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  33. ^ “Slovakia to receive new Bell 429 light utility helicopters”. Defence Blog. Ngày 1 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  34. ^ Jennings, Gareth (ngày 2 tháng 5 năm 2017). “US approves Bell 429 sale to Slovakia”. IHS Jane's 360. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2017. 
  35. ^ "Polisen sätter nya helikoptrar i arbete"
  36. ^ Gordon, Susan (ngày 8 tháng 8 năm 2012). “Bell 429 receives increased weight approval in Thailand”. Textron. Fort Worth, Texas. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  37. ^ “Bell Helicopter Participates in Royal Thai Police Office of Logistics Anniversary Event”. Bell Helicopter. Tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  38. ^ “Royal Thai Police”. Helis.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  39. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014. 
  40. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015. 
  41. ^ “State Police add 2 Helicopters to fleet”. wdel.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
  42. ^ “Bell Helicopter Delivers Model 429 To Fairfax County Police Department”. aero-news.net. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013. 
  43. ^ “Bell Helicopter 429 "Swaggercopter". collegesportsblog.dallasnews.com. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2013. 
  44. ^ “New York Police Department Aviation Division”. www.policehelicopterpilot.com. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  45. ^ “Arizona Department of Public Safety signs purchase agreement for Bell 429” (Thông cáo báo chí). Dallas, Texas: Bell Helicopter. Ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  46. ^ “Saving Lives and Making Minutes Count through CareFlite’s Air Medical Service”. Bell Helicopter. Tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  47. ^ “N428CF (2014 BELL HELICOPTER TEXTRON CANADA 429 owned by CAREFLITE) Aircraft Registration ✈ FlightAware”. FlightAware (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  48. ^ “N429CF (2013 BELL HELICOPTER TEXTRON CANADA 429 owned by CAREFLITE) Aircraft Registration ✈ FlightAware”. FlightAware (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  49. ^ “Two Bear Air Volunteers, specialized equipment make Two Bear Air efforts unique”. www.twobearair.org (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  50. ^ “Department of Health of Puerto Rico Selects the Bell 429 for Medical Operations” (Thông cáo báo chí). Bell Helicopter. Ngày 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Commons and category