Blagoveshchensk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Благовещенск (tiếng Nga)
Blagoveshchensk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Blagoveshchensk trên bản đồ Nga
Blagoveshchensk
Blagoveshchensk
Tọa độ: 50°22′B 127°31′Đ / 50,367°B 127,517°Đ / 50.367; 127.517Tọa độ: 50°22′B 127°31′Đ / 50,367°B 127,517°Đ / 50.367; 127.517
Coat of Arms of Blagoveshchensk (Amur oblat).png
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Amur Oblast
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Blagoveshchensk Urban Okrug
Mayor Aleksandr Migulya
Đặc điểm địa phương
Dân số (Điều tra  2002) 219.221 người[1]
Múi giờ ở Nga [2]
' 1856
Mã bưu chính 675000–675029
Đầu số điện thoại +7 4162
Trang mạng chính thức http://www.admblag.ru

Blagoveshchensk (tiếng Nga: Благовещенск, tiếng Trung Quốc: 海兰泡) là một thành phố ở Nga, trung tâm hành chính của tỉnh Amur, nằm cách Moskva 7.985 km về phía đông. Dân số: 219.221 (2002). Blagoveshchensk nằm ở hợp lưu của sông Amur và Zeya, đối diện với thành phố Hắc Hà của Trung Quốc. Sông Amur đã hình thành biên giới của Nga với Trung Quốc kể từ khi điều ước Aigun năm 1858 và điều ước Bắc Kinh năm 1860. Khu vực phía bắc của sông Amur thuộc về Mãn Thanh cho đến khi nó được nhượng lại cho Nga trong điều ước Nerchinsk năm 1689..

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).