Cá sửu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá sửu
Boesemania microlepis.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Sciaenidae
Chi (genus)Boesemania
Trewavas, 1977
Loài (species)B. microlepis
Danh pháp hai phần
Boesemania microlepis
(Bleeker, 1858) [2]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Johnius microlepis Bleeker, 1858
  • Otolithoides aeneocorpus Fowler, 1935
  • Pseudosciaena microlepis (Bleeker, 1858)

Cá sửu (Danh pháp khoa học: Boesemania[3]) là một chi cá nước ngọt trong họ cá lù đù (Sciaenidae) thuộc bộ Cá vược[2] Đây là chi đơn loài với loài duy nhất là cá sửu Boesemania microlepis. Đây là loài cá có giá trị kinh tế cao, là đối tượng của ngành đánh bắt thủy sản ở nhiều nước châu Á.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cá sửu sinh sinh sống ở những con sông của vùng Đông Nam Á[1] Cá phân bố ở Campuchia, Lào, Indonesia (BorneoSumatra), Malaysia, Việt NamThái Lan,[1] chúng được tìm thấy ở các dòng sông Mekong, Chao Phraya River, Mae Klong, Sông Nan, Sông Tha Chin, và Sông Bang Pakong.[1] Cá sửu có nguồn gốc từ Biển Hồ (Campuchia), theo dòng Mekong xuống, sinh sống nhiều nơi ở vùng đầu nguồn sông Hậu[4] Ở Việt Nam, cá sửu là loài cá chỉ xuất hiện ở các sông lớn như sông Hậu, sông Tiền[5].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cá sửu nước ngọt là loại cá có vảy nhỏ, mình vàng nhạt, hơi giống cá chép. Cá sửu trung bình nặng cỡ 2 kg, dài 40 cm, cá biệt có con nặng đến 5 kg, dài đến 80 cm[6][6]. Đây là loài cá cỡ lớn nó có thể dài đến 1 m (3,3 ft) và năng 18 kg (40 lb) Có ghi nhận về việc ngư dân bắt được cá sửu nặng hơn 6,1 kg trên sông Hậu[7], khoảng một tuần sau khi dính con cá sửu 6,1 kg thì tiếp tục giăng dính thêm con cá sửu khác nặng 7,7 kg[8] và sau đó là con đến 09 kg. Cá sửu ít xương, không có xương vụn, thịt ngon, ngọt.

Thức ăn của cá chủ yếu là cá và giáp xác nhỏ. Là loài rất ít di chuyển, cả đời cá luôn sống ở gần hoặc bên trong các thủy vực sâu của các sông lớn. Đẻ trứng vào lúc cạn nhất của mùa khô (tháng 3-5) ở những đoạng sâu[3].; thịt cá rất thơm ngon. Hiện giá bán lẻ cá sửu nhỏ (10 con/kg) ở các chợ từ 80.000 - 90.000 đồng/kg, cá sửu to (con trên 2 kg) giá từ 120.000 - 180.000 đồng/kg[5].

Trong ẩm thực[sửa | sửa mã nguồn]

Cá sửu là nguyên liệu chế biến thành nhiều món ngon như Khô cá sửu mặn chưng cách thủy với thịt ba rọi bằm, củ hành tây xắt lát, gừng non xắt chỉ, thêm bún tàu, nấm rơm nữa thì trở thành món ngon bình dân nhưng không kém phần độc đáo. Món này ăn với cơm nấu hơi khô[4] Ngư dân câu cá sửu bằng mồi trứng kiến, gián, thuốc mồi. Đa phần người ta thường ướp muối cá sửu thật mặn gọi là “khô cá mặn”. Khô cá sửu mặn chưng cách thủy với thịt ba rọi bằm, củ hành tây xắt lát, gừng non xắt chỉ, thêm bún tàu, nấm rơm nữa thì trở thành món ngon bình dân[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b I. Baird (2011). Boesemania microlepis. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2014.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ a ă Nicolas Bailly (2008). Nicolas Bailly, biên tập. Boesemania. FishBase. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Cá sửu (Tên tiếng Anh: Smallscale croaker)”. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Món ngon từ cá sửu An Giang”. Người Lao động. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Bắt được nhiều cá sửu to”. Thanh Niên Online. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ a ă â 24h.com.vn (11 tháng 10 năm 2012). “Khô cá sửu làm nhiều món ngon”. 24h.com.vn. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ Bắt được cá sửu khủng trên sông Hậu
  8. ^ “Giăng lưới bắt cá lớn sông Hậu - VnExpress”. VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Cá sửu tại Wikispecies