Các Bộ Hành chính Liên bang Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Các Bộ Hành chính Liên bang Hoa Kỳ là trong số các đơn vị lâu đời nhất của ngành hành pháp của Chính phủ liên bang Hoa Kỳ—các bộ như Ngoại giao, Chiến tranh, và Ngân khố được thiết lập chỉ cách nhau có vài tuần trong năm 1789.

Những người đứng đầu các bộ hành chính liên bang là thành viên của Nội các truyền thống; từ năm 1792, theo luật định có ghi, họ tạo nên một thứ tự kế nhiệm sau Chủ tịch Hạ viênChủ tịch Thượng viện tạm thời (President pro tempore of the Senate, Phó Tổng thống được xem là Chủ tịch Thượng viện) để vào chức vị tổng thống trong sự kiện có chỗ trống trong cả chức vụ đó và chức vị phó tổng thống. Hiến pháp nhờ đến các viên chức này khi nó cho phép Tổng thống, trong Điều khoảng II, đoạn 2, "yêu cầu ý kiến phải được viết bằng chữ từ các viên chức chính trong mỗi bộ hành chính trên bất cứ đề tài nào liên quan đến trách vụ của các văn phòng riêng của họ." Nói tóm lại, họ và các tổ chức của họ là cánh tay hành chính của Tổng thống Hoa Kỳ.

Danh sách các Bộ Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các bộ được liệt kê theo tên hiện tại và chỉ có các bộ có cấp bậc nội các trong quá khứ và hiện tại được liệt kê. Thứ tự kế nhiệm chỉ áp dụng trong nội các; Phó Tổng thống luôn ở vị trí đầu tiên trong thứ tự kế nhiệm, Chủ tịch Hạ viện và Chủ tịch Thượng viện tạm thời (President pro tempore of the Senate) luôn được bao gồm trong đó.

Bộ Thành lập Thứ tự
kế nhiệm
Các thay đổi từ khi thành lập Ngân sách năm 2004 Nhân viên (2004)
Ngoại giao 1789 1 $9,96 tỉ 30.266
Ngân khố 1789 2 $11,10 tỉ 115.897
Quốc phòng 1947 3 Tên ban đầu "Lực lượng Quân sự Quốc gia" $375.20 tỉ 3.000.000
Tư pháp 1870 4 Vị trí Bộ trưởng Tư pháp được đặt ra năm 1789 nhưng không có bộ đến năm 1870 $23,40 tỉ 112.557
Nội vụ 1849 5 $10,70 tỉ 71.436
Nông nghiệp 1889 6 $77,60 tỉ 109.832
Thương mại 1903 7 Tên ban đầu là Thương mại và Lao động; Sau đó Lao động được tách riêng $6,20 tỉ 36.000
Lao động 1913 8 $59,70 tỉ 17.347
Y tế và Dịch vụ Nhân sinh 1953 9 Tên ban đầu là Y tế, Giáo dục, và Phúc lợi; sau đó Giáo dục được tách riêng $543,20 tỉ 67.000
Gia cư và Phát triển Đô thị 1965 10 $46,20 tỉ
Giao thông 1966 11 $58,00 tỉ 58.622
Năng lượng 1977 12 $21,50 tỉ 116.100
Giáo dục 1979 13 $62.80 tỉ 4.487
Chiến binh 1989 14 $73,20 tỉ <--Năm tài chính 2006--> 235.000 <--Năm tài chính 2006-->
Nội an 2002 15 $36,50 tỉ 184.000
Tổng Ngân sách (Năm tài chính 2004): $1.415,26 tỉ 4.169.144

Bảng các bộ xưa[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tranh 1789-1947 Nhập vào trong Bộ Quốc phòng và đổi tên thành Bộ Lục quân
Bưu điện 1789-1971 Được tái tổ chức thành một cơ quan gần như độc lập là Dịch vụ Bưu điện Hoa Kỳ
Hải quân 1798-1947 Bị xếp vào Bộ Quốc phòng
Được đề nghị rằng Bộ trưởng Nội an nắm giữ vị trí này theo thứ tự kế nhiệm mà Bộ trưởng Hải quân giữ trước đây.
Thương mại và Lao động 1903-1913 Chia ra giữa Bộ Thương mạiBộ Lao động
Y tế, Giáo dục và Phúc lợi 1953-1979 Chia ra giữa Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinhBộ Giáo dục

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]